Thông tư số 39/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương
39/2026/TT-BNNMT · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành2026-09-18
Ngày hiệu lực2026-11-02
Lĩnh vực chínhTổ chức nhà nước & Hành chính
Chủ đề liên quan: Nông nghiệp & Môi trường
Tóm tắt / Trích yếu
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 23.09.2026 09:31:29 +07:00
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 39
/2026/TT-BNNMT
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với
công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc
và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14; được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số
132/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tham nhũng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và
Nghị định số 184/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định
danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức,
viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết
công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và
chính quyền địa phương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí
công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp
tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ và chính quyền địa phương.
2
2. Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí công tác
phải định kỳ chuyển đổi theo quy định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.
Điều 2. Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi được quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác được quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu
lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí
công tác đó, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
đã được phân công làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian
giữ vị trí công tác trước đó để rà soát, định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định
tại Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư số 21/2022/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục và thời hạn định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực
tài nguyên và môi trường tại chính quyền địa phương và Thông tư số
01/2023/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí
công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo ngành nông nghiệp và
phát triển nông thôn tại chính quyền địa phương hết hiệu lực kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu,
giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng,
các Thứ trưởng và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Lưu: VT, TCCB.
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
/2026/TT-BNNMT ngày tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Vị trí công tác phải chuyển đổi
TT
Thời hạn
chuyển đổi
1
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, Từ đủ 02 năm
sử dụng tài sản gắn liền với đất.
đến 03 năm
2
Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
Từ đủ 03 năm
mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất,
đến 04 năm
quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.
3
Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức
đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử Từ đủ 04 năm
dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ; đến 05 năm
mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.
4
Cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép
môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại.
5
6
7
Từ đủ 03 năm
đến 04 năm
Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm
hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả Từ đủ 03 năm
đến 04 năm
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước.
Từ đủ 03 năm
đến 04 năm
Quản lý động vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm.
Từ đủ 04 năm
đến 05 năm
Kiểm dịch động vật:
8
a) Tham mưu văn bản hướng dẫn về kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật;
Từ đủ 03 năm
b) Cấp Giấy chứng nhận về kiểm dịch động vật, đến 04 năm
sản phẩm động vật;
c) Thực hiện kiểm soát giết mổ động vật.
Kiểm lâm:
9
a) Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chấp hành pháp luật
về lâm nghiệp;
b) Thực hiện nhiệm vụ về thủ tục hành chính trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm.
Từ đủ 04 năm
đến 05 năm
2
TT
Vị trí công tác phải chuyển đổi
Thời hạn
chuyển đổi
10
Kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, Từ đủ 03 năm
bệnh động vật, gia súc, gia cầm.
đến 04 năm
11
Cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn
sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm.
Từ đủ 03 năm
đến 04 năm
Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý
chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản:
a) Quản lý các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
khu bảo tồn biển; quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản;
b) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường
sống của loài thủy sản;
12
c) Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường
sống của các loài thủy sản;
d) Thẩm định, bổ sung danh sách xuất khẩu đối với các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản theo
yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh
thổ của thị trường nhập khẩu;
đ) Thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm (Chứng
thư) cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng
làm thực phẩm xuất khẩu;
e) Cấp thông báo kết quả xác nhận thực phẩm
đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu.
Từ đủ 03 năm
đến 04 năm
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗