Văn bản hợp nhất số 101/2026/VBHN-TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
101/2026/VBHN-TT-NHNN · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành2026-09-18
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhNgân hàng & Lãi suất
Chủ đề liên quan: Bảo lãnh ngân hàng
Tóm tắt / Trích yếu
Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.09.2026 14:04:03 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 101/2026/VBHN-TT-NHNN
Hà Nội, ngày 18
… tháng 9… năm 2026
…
THÔNG TƯ
Quy định về nghiệp vụ thư tín dụng
và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
Thông tư số 21/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các
hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 1
tháng 07 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 85/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số thông tư của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và
hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ
máy, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư số 35/2026/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Vụ trưởng
Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định
về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư
tín dụng1.
Thông tư số 85/2025/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 96/2025/QH15;
1
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nghiệp vụ thư tín dụng (trừ nghiệp vụ thư tín
dụng dự phòng) và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện
nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín
dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và chi nhánh ngân
hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng).
2. Cá nhân và tổ chức là người cư trú và người không cư trú có liên quan
đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư
tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ
phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ
cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng là hoạt động
mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng và các dịch vụ
mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng ngoài các dịch vụ được ngân hàng cung
cấp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng cho khách hàng.
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và
hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.”
Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
3
3. Thư tín dụng là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành
cho bên thụ hưởng về việc sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất
trình phù hợp.
4. Phát hành thư tín dụng là việc ngân hàng phát hành cấp tín dụng cho
khách hàng thông qua phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng theo đề nghị
của khách hàng. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí
theo thỏa thuận trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện thanh toán cho bên
thụ hưởng bằng nguồn tiền của ngân hàng hoặc đề nghị ngân hàng khác thanh
toán thay cho khách hàng.
5. Xác nhận thư tín dụng là việc ngân hàng xác nhận theo đề nghị của
ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho bên thụ hưởng trên cơ sở nhận
được bộ chứng từ xuất trình phù hợp, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành.
6. Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ
hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng
(có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh
toán.
7. Hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân
hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng
hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết
với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của
ngân hàng phát hành.
8. Hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng là việc
ngân hàng mua bộ chứng từ và nhận chuyển giao bộ chứng từ chưa được thanh
toán từ khách hàng; ngân hàng sẽ nhận số tiền được thanh toán từ ngân hàng
phát hành hoặc ngân hàng xác nhận và không có quyền truy đòi khách hàng
trong trường hợp ngân hàng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ
ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận.
9. Bộ chứng từ theo thư tín dụng là các chứng từ xuất trình để được thanh
toán theo quy định tại thư tín dụng.
10. Bên thụ hưởng là bên bán, xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ quy định tại
thư tín dụng hoặc bên có quyền thụ hưởng theo thư tín dụng đã phát hành.
11. Bên đề nghị là bên mua, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đề nghị ngân
hàng phát hành thư tín dụng.
12. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả ngân hàng, tổ chức tín dụng ở
nước ngoài) hoặc cá nhân, cụ thể như sau:
a) Trong phát hành thư tín dụng, khách hàng của ngân hàng phát hành là
bên đề nghị;
b) Trong xác nhận thư tín dụng, khách hàng của ngân hàng xác nhận là
ngân hàng phát hành;
c) Trong thương lượng thanh toán, khách hàng của ngân hàng thương
lượng là bên thụ hưởng đề nghị ngân hàng thực hiện thương lượng thanh toán;
4
d) Trong hoàn trả thư tín dụng, khách hàng của ngân hàng hoàn trả là
ngân hàng phát hành;
đ) Trong hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng, khách
hàng của ngân hàng là bên được ngân hàng cung cấp các dịch vụ, hoặc là bên đề
nghị ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng.
13. Tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng là các quy tắc, tập quán,
thực hành thống nhất do Phòng Thương mại quốc tế ban hành về thư tín dụng và
tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt
Nam do các bên thỏa thuận lựa chọn.
14. Thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng là thỏa thuận giữa
ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thương lượng hoặc ngân
hàng hoàn trả với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc cấp tín
dụng cho khách hàng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng
thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.
15. Ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng là ngày đến hạn thanh toán cuối
cùng cho bên thụ hưởng theo điều khoản thanh toán trên thư tín dụng.
16. Tiền vay của khách hàng là số tiền bên đề nghị vay tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc vay nước ngoài để thực hiện thanh toán
hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách
hàng, về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú, về quản lý vay trả nợ nước ngoài
không được Chính phủ bảo lãnh hoặc quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu
hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người không
cư trú.
17. Phương án sử dụng vốn trong nghiệp vụ thư tín dụng là tập hợp các
thông tin về việc sử dụng vốn của khách hàng, trong đó phải có các thông tin:
Nguồn tiền để thanh toán nghĩa vụ cam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng; mục
đích phát hành hoặc xác nhận hoặc thương lượng hoặc hoàn trả thư tín dụng.
18. Ủy thác phát hành thư tín dụng là việc bên ủy thác cam kết giao vốn
bằng tiền cho bên nhận ủy thác để bên nhận ủy thác thực hiện nghiệp vụ phát
hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng, phục vụ bên đề nghị là khách hàng của
bên ủy thác. Bên ủy thác chịu mọi rủi ro từ khách hàng của mình. Bên nhận ủy
thác chịu mọi rủi ro từ bên ủy thác.
19. Bên ủy thác là ngân hàng, tổ chức tín dụng ở nước ngoài (là ngân hàng
mẹ hoặc chi nhánh của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi
nhánh hoặc công ty con là tổ chức tín dụng ở nước ngoài của ngân hàng thương
mại) thực hiện ủy thác cho bên nhận ủy thác để phát hành thư tín dụng cho bên
thụ hưởng.
20. Bên nhận ủy thác là ngân hàng theo ủy thác của bên ủy thác thực hiện
phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng.
5
Điều 4. Quyền tự chủ của ngân hàng
1. Ngân hàng có quyền tự chủ trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và
các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
2. Ngân hàng có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các hoạt
động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của khách hàng nếu thấy
không có hiệu quả hoặc không phù hợp với quy định nội bộ của ngân hàng, quy
định tại Thông tư này, tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng và quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động
kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
1. Hoạt động nghiệp vụ thư tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng
được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Khi thực hiện
nghiệp vụ thư tín dụng, ngân hàng phải tuân thủ các nội dung quy định tại
Thông tư này, các quy định của pháp luật có liên quan về cấp tín dụng. Các nội
dung khác về nghiệp vụ thư tín dụng, ngân hàng thực hiện theo tập quán thương
mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ phải phù hợp
với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
được quy định tại giấy phép hoạt động của từng ngân hàng, các quy định của
pháp luật về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận
hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
phải tuân thủ quy định của pháp luật về kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế của ngân hàng.
3. Khi thực hiện thu nợ gốc, lãi và phí bằng ngoại tệ trong nghiệp vụ thư
tín dụng, trường hợp khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ,
khách hàng được mua ngoại tệ tại ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng
hoặc tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để trả nợ.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại ngân hàng thực hiện
nghiệp vụ thư tín dụng, ngân hàng phải thực hiện bán ngoại tệ cho khách hàng.
Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ
phải chuyển số ngoại tệ đó cho ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng.
Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại
tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đó có nhu cầu.
4. Khi thực hiện nghiệp vụ thương lượng thanh toán cho khách hàng là
người không cư trú, ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy
định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài.
6
5. Khi thực hiện các nghiệp vụ phát hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng
đối với khách hàng là người không cư trú, ngân hàng không bắt buộc phải mở
tài khoản chuyên dùng ngoại tệ tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để
thu hồi nợ nước ngoài từ nghiệp vụ thư tín dụng. Trường hợp ngân hàng mở tài
khoản chuyên dùng ngoại tệ tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại
Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm thực hiện việc
kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do ngân hàng xuất trình để đảm bảo thực hiện
đúng các giao dịch liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng.
6. Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư
tín dụng cho khách hàng theo thỏa thuận của các bên không trái với quy định tại
Thông tư này, các quy định của pháp luật có liên quan và tập quán thương mại
quốc tế về thư tín dụng.
7. Tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về những
hành vi bị nghiêm cấm, trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín
dụng, giới hạn cấp tín dụng.
Điều 6. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
1. Các bên tham gia nghiệp vụ thư tín dụng được thỏa thuận áp dụng tập
quán thương mại theo quy định tại Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Khi áp dụng tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng, các bên phải
dẫn chiếu cụ thể phiên bản áp dụng.
3. Việc xử lý tranh chấp phát sinh trong nghiệp vụ thư tín dụng thực hiện
theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Trường hợp có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ Luật Dân sự, các bên có
thể thỏa thuận pháp luật áp dụng, cơ quan giải quyết tranh chấp (bao gồm cả tòa
án hoặc trọng tài thương mại quốc tế) để giải quyết.
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
1. Thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng phải được lập bằng
tiếng Việt, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ Luật Dân
sự hoặc được lập qua mạng thông tin liên lạc quốc tế. Trường hợp sử dụng tiếng
nước ngoài, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thỏa thuận cấp tín dụng
phải được dịch sang tiếng Việt có xác nhận của người đại diện hợp pháp của
ngân hàng hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực và được đính kèm bản
tiếng nước ngoài.
2. Đối với các tài liệu khác trong nghiệp vụ thư tín dụng (ngoài thỏa thuận
cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng), các ngân hàng được thỏa thuận với các
bên liên quan sử dụng tiếng nước ngoài theo tập quán thương mại quốc tế về thư
tín dụng khi thực hiện. Trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài, khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền, các tài liệu phải được dịch sang tiếng Việt có xác
nhận của người đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc phải được công chứng
hoặc chứng thực và được đính kèm bản tiếng nước ngoài.
7
Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
1. Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp
dụng biện pháp bảo đảm khi thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng.
2. Trường hợp thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo đảm, ngân hàng và
khách hàng thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ và theo quy định nội bộ của ngân hàng.
3. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với ngân hàng để xử lý tài sản
bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín
dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật.
Điều 9. Số dư nghiệp vụ thư tín dụng
1. Số dư nghiệp vụ thư tín dụng đối với một khách hàng hoặc một khách
hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành thư tín dụng, số dư xác
nhận thư tín dụng, số dư thương lượng thanh toán, số dư hoàn trả hoặc cam kết
hoàn trả thư tín dụng cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan.
2. Số dư nghiệp vụ thư tín dụng đối với một khách hàng hoặc một khách
hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành thư tín dụng, xác nhận
thư tín dụng, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.
Điều 10. Số tiền cấp tín dụng
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số tiền cấp tín dụng căn cứ vào giá
trị hợp đồng mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ (đối với phát hành thư tín
dụng) hoặc giá trị thư tín dụng (đối với xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn
trả thư tín dụng), các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng để phát hành, xác
nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng nhưng tối đa không được
vượt quá giá trị hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa khách hàng và bên
thụ hưởng hoặc giá trị thư tín dụng.
Điều 11. Đồng tiền phát hành, xác nhận, hoàn trả và thanh toán thư
tín dụng
1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc phát hành thư tín dụng
bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với đồng tiền phải thanh toán
cho bên thụ hưởng tại hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc xác nhận, hoàn trả thư tín
dụng bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với đồng tiền phải thanh
toán cho bên thụ hưởng tại thư tín dụng.
3. Ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, ngân hàng hoàn trả thực
hiện thanh toán cho bên thụ hưởng khi đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng
theo đồng tiền thanh toán ghi trên thư tín dụng.
Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng
1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất áp dụng đối với
nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng.
8
2. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn trong nghiệp vụ hoàn trả,
thương lượng thanh toán thư tín dụng do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa
thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay trong nghiệp vụ phát
hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng phù hợp với thỏa thuận cấp tín dụng
nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản
cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó.
4. Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa
thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không
vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
5. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các
bên thỏa thuận thu lãi nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng
Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 13. Phí nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh
khác liên quan đến thư tín dụng
1. Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) về
việc thu các loại phí, mức phí cấp tín dụng liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng
và mức phí áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín
dụng.
2. Ngân hàng phải niêm yết công khai mức phí nghiệp vụ thư tín dụng và
các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
3. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các
bên thỏa thuận thu phí cấp tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt
Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Khi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải
gửi cho ngân hàng:
1. Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng theo
quy định tại Điều 21, Điều 27, Điều 31 và Điều 40 Thông tư này.
2. Thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại
ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng
0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, trừ trường
hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp ngân hàng có vốn
tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với
chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:
a) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định
danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi
cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
9
b) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh
nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật,
mối quan hệ với khách hàng.
3. Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.
Điều 15. Thẩm định cấp tín dụng
1. Ngân hàng thẩm định các điều kiện cấp tín dụng đối với khách hàng
theo quy định tại Điều 21, Điều 27, Điều 31 và Điều 40 Thông tư này để xem
xét quyết định phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín
dụng. Trong quá trình thẩm định, ngân hàng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia
Việt Nam, các kênh thông tin khác.
2. Ngân hàng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân
định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.
3. Trường hợp quyết định không cấp tín dụng, ngân hàng thông báo cho
khách hàng về quyết định không cấp tín dụng và lý do khi khách hàng có yêu
cầu.
Điều 16. Phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Ngân hàng thực hiện việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các
cam kết và tài sản có khi cấp tín dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng, khi thực
hiện hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng,
ủy thác phát hành thư tín dụng theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản
có, mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Điều 17. Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các
quy định của pháp luật có liên quan, ngân hàng ban hành quy định nội bộ về
nghiệp vụ thư tín dụng đối với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về
nghiệp vụ thư tín dụng điện tử (nếu có)), trong đó bao gồm quy trình thực hiện
nghiệp vụ thư tín dụng phù hợp với quy định về cấp tín dụng, đặc điểm kinh
doanh của ngân hàng.
2.2 Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực) theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2
10
1. Ngân hàng và khách hàng được lựa chọn thực hiện nghiệp vụ thư tín
dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng qua việc sử
dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là nghiệp vụ thư tín dụng điện tử).
Việc thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư
này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ
dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong
ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng
qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với
ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua
hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của
pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và
xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận
biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ
rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao
dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Ngân hàng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện
nghiệp vụ thư tín dụng điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình
nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu
sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng lựa chọn phải đảm
bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc
khách hàng chấp thuận với ngân hàng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong
quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng điện tử theo quy định của pháp luật
liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu
nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng điện tử.
Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự
phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm
tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín
dụng điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi
có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo
quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Ngân hàng phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật
của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để
nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
11
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng,
thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định
cấp tín dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng điện tử. Trường hợp có rủi ro phát
sinh, ngân hàng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách
nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng điện tử của ngân hàng.
4. Hệ thống thông tin thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng điện tử phải tuân
thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo
quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy
định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động
ngân hàng.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận,
thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng
1. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền:
a) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp
vụ thư tín dụng;
b) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài
liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu
có);
c) Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa
thuận;
d) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của
pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung theo cam kết với khách hàng;
b) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định tại
Thông tư này, phù hợp tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Từ chối các yêu cầu của ngân hàng không phù hợp với các thỏa thuận
cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng đã ký và quy định của pháp luật;
b) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết;
c) Các quyền khác theo thỏa thuận với ngân hàng, phù hợp tập quán
thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
12
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu cho ngân hàng trung thực, chính
xác, đầy đủ, kịp thời để chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện cấp tín dụng của
ngân hàng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ
liệu đó;
b) Hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo đúng thỏa thuận và phù hợp tập
quán thương mại quốc tế về thư tín dụng;
c) Nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với ngân hàng, quy định của pháp luật.
Chương II
NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG
Mục 1
NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 21. Điều kiện đối với khách hàng
1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng
có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật;
b) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch
vụ hợp pháp;
c) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
d) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch
vụ.
2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín
dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn
góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c
khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
b) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của
khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát
hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do
ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;
c) Bên thụ hưởng là người cư trú.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư
tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có
13
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư
trú.
Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín
dụng
1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là
khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng
cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn
hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.
2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín
dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín
dụng.
Điều 23. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín
dụng
1. Thỏa thuận cấp tín dụng phải có các nội dung chính sau:
a) Thông tin về các bên trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng;
b) Loại tiền, số tiền đề nghị phát hành thư tín dụng;
c) Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ;
d) Loại thư tín dụng;
đ) Nguồn tiền thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ;
e) Phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có) áp dụng;
g) Biện pháp đảm bảo (nếu có);
h) Nhận nợ bắt buộc, trích tài khoản ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có);
i) Mua bán ngoại tệ (nếu có);
k) Ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng;
l) Thời hạn cấp tín dụng;
m) Giải quyết tranh chấp phát sinh;
n) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Thỏa thuận cấp tín dụng phải đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên,
được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp tín dụng đối với từng giao dịch cụ thể
hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch phát hành thư
tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể.
Điều 24. Phát hành thư tín dụng
1. Căn cứ thỏa thuận cấp tín dụng, ngân hàng phát hành thư tín dụng cho
bên thụ hưởng. Nội dung thư tín dụng và việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thư tín
dụng do các bên thỏa thuận, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín
dụng.
2. Ngân hàng được phát hành các loại hình thư tín dụng theo thỏa thuận
với khách hàng phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
14
3. Ngân hàng chỉ được phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản trả
ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng trong trường hợp
khách hàng là người cư trú.
Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
1. Ngân hàng phát hành phải thanh toán cho bên thụ hưởng theo đúng quy
định tại thư tín dụng và tuân thủ tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Trường hợp ngân hàng phát hành thư tín dụng trả ngay hoặc trả chậm,
ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc trích tài khoản ký quỹ, tài khoản
tiền gửi (nếu có), sử dụng tiền vay của khách hàng để ngân hàng thực hiện nghĩa
vụ thanh toán cho bên thụ hưởng. Trường hợp số tiền của khách hàng không đủ
giá trị thanh toán cho bên thụ hưởng, khách hàng phải nhận nợ bắt buộc với
ngân hàng số tiền khách hàng còn thiếu. Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy
đủ số tiền nhận nợ bắt buộc và tiền lãi, phí theo quy định tại Điều 12 và Điều 13
Thông tư này.
3. Trường hợp ngân hàng phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản
thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn
thanh toán thư tín dụng, các bên thực hiện như sau:
a) Ngân hàng phát hành đề nghị ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên
thụ hưởng. Trường hợp bên thụ hưởng là người không cư trú, ngân hàng phát
hành chỉ được đề nghị ngân hàng hoàn trả là người không cư trú để thanh toán
cho bên thụ hưởng;
b) Khi ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng, ngân
hàng phát hành phải nhận nợ với ngân hàng hoàn trả, đồng thời khách hàng phải
nhận nợ với ngân hàng phát hành số tiền ngân hàng hoàn trả đã thanh toán cho
bên thụ hưởng theo cam kết tại thư tín dụng. Các ngân hàng hạch toán ghi nợ
đối với khách hàng khi nhận được thông báo của ngân hàng hoàn trả. Ngân hàng
hoàn trả và ngân hàng phát hành phải tính số dư nợ này vào tổng mức dư nợ cấp
tín dụng đối với khách hàng;
c) Đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, khách hàng có nghĩa vụ
hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ và lãi cho ngân hàng phát hành, ngân hàng phát
hành có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ và lãi, phí cho ngân hàng hoàn
trả theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này;
d) Trường hợp khách hàng không hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ cho
ngân hàng phát hành khi đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng
phát hành chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả
được nợ đúng hạn. Ngân hàng phát hành phải thông báo cho khách hàng về việc
chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá
hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá
hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
đ) Trường hợp ngân hàng phát hành không hoàn trả đầy đủ số tiền nhận
nợ cho ngân hàng hoàn trả, ngân hàng hoàn trả thực hiện theo quy định tại điểm
15
c khoản 3 Điều 43 Thông tư này, trừ trường hợp ngân hàng hoàn trả là người
không cư trú;
e) Các bên có thể thỏa thuận hoàn trả số tiền nhận nợ trước ngày đến hạn
thanh toán thư tín dụng và phí trả nợ trước hạn.
4. Trường hợp ngân hàng phát hành đề nghị ngân hàng hoàn trả là người
không cư trú thanh toán cho bên thụ hưởng theo quy định tại khoản 3 Điều này,
ngân hàng phát hành phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý
vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
5. Trường hợp khoản nợ bằng ngoại tệ, khách hàng thực hiện trả nợ bằng
ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa
thuận.
Điều 26. Hợp vốn trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
1. Ngân hàng thực hiện đồng phát hành thư tín dụng theo nguyên tắc, điều
kiện, quy trình tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân
hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp có sự tham gia đồng phát hành thư tín dụng với tổ chức tín
dụng ở nước ngoài và khách hàng là người cư trú, khách hàng phải đảm bảo tuân
thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về quản lý vay trả nợ
nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
Mục 2
NGHIỆP VỤ XÁC NHẬN THƯ TÍN DỤNG
Điều 27. Điều kiện đối với khách hàng
1. Ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng
có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán
hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;
b) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
c) Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng.
2. Ngân hàng không phải xem xét điều kiện quy định tại điểm c khoản 1
Điều này đối với khách hàng trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt
Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân
hàng thương mại.
3. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi
nhánh ngân hàng nước ngoài xác nhận thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo
16
quy định tại khoản 4 Điều này) chỉ xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng
cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Là tổ chức tín dụng ở nước ngoài là chi nhánh hoặc công ty con của
ngân hàng thương mại; là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống của ngân
hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của
khách hàng gồm số dư tiền gửi, tiền ký quỹ tại chính ngân hàng xác nhận;
c) Bên thụ hưởng của thư tín dụng là người cư trú.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định xác nhận thư
tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và bên thụ hưởng là
người cư trú.
Điều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín
dụng
Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là khoảng
thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến
ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động
còn lại của ngân hàng và khách hàng.
Điều 29. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín
dụng
1. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có
các nội dung sau:
a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân
hàng xác nhận, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);
b) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin
khác theo yêu cầu của ngân hàng xác nhận;
c) Loại tiền, số tiền đề nghị xác nhận thư tín dụng;
d) Thời hạn cấp tín dụng khi xác nhận thư tín dụng;
đ) Các loại phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có).
2. Thỏa thuận cấp tín dụng được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp tín
dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với
tất cả các giao dịch xác nhận thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể.
Điều 30. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết xác nhận tại thư tín dụng
1. Ngân hàng xác nhận thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng theo đúng
quy định tại thư tín dụng và tuân thủ tập quán thương mại quốc tế về thư tín
dụng.
2. Ngân hàng xác nhận thỏa thuận với khách hàng về việc trích tài khoản
ký quỹ, tài khoản tiền gửi của khách hàng (nếu có) hoặc khách hàng chuyển tiền
17
thanh toán vào tài khoản chỉ định của ngân hàng xác nhận để ngân hàng xác
nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên thụ hưởng. Trường hợp số tiền của
khách hàng không đủ giá trị thanh toán cho bên thụ hưởng, khách hàng phải
nhận nợ bắt buộc với ngân hàng xác nhận số tiền khách hàng còn thiếu. Khách
hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ bắt buộc và tiền lãi, phí cho
ngân hàng xác nhận theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.
3. Trường hợp khoản nợ bằng ngoại tệ, khách hàng thực hiện trả nợ bằng
ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa
thuận.
Mục 3
NGHIỆP VỤ THƯƠNG LƯỢNG THANH TOÁN
Điều 31. Điều kiện đối với khách hàng
1. Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật;
b) Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp
pháp;
c) Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư này;
d) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
đ) Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh
toán.
2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định thương lượng thanh
toán bộ chứng từ theo thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu
cầu sau:
a) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn
góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c
khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
b) Ngân hàng phát hành thư tín dụng là người cư trú.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định thương lượng
thanh toán bộ chứng từ theo thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người
không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này
và ngân hàng phát hành thư tín dụng là người cư trú.
18
Điều 32. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương
lượng thanh toán
1. Thư tín dụng kèm bộ chứng từ được xuất trình để thương lượng thanh
toán được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng.
3. Chưa được thanh toán.
Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán
1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam,
ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.
2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân
hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương
lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa
thuận.
Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết
thời hạn thương lượng thanh toán
1. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng Việt
Nam thì đồng tiền trả nợ bằng đồng Việt Nam.
2. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì
đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ
khác theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 35. Phương thức thương lượng thanh toán
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức thương
lượng thanh toán sau đây:
1. Mua có kỳ hạn bộ chứng từ theo thư tín dụng là việc ngân hàng mua và
nhận chuyển giao bộ chứng từ theo thư tín dụng chưa đến hạn thanh toán từ
khách hàng, đồng thời khách hàng phải cam kết hoàn trả số tiền được thương
lượng thánh toán, lãi suất và chi phí sau một khoảng thời gian được xác định tại
thỏa thuận thương lượng thanh toán.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng là việc
ngân hàng mua bộ chứng từ và nhận chuyển giao bộ chứng từ chưa đến hạn
thanh toán từ khách hàng, ngân hàng có quyền truy đòi khách hàng trong trường
hợp ngân hàng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ ngân hàng có
trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ khi đến hạn thanh toán thư tín dụng. Khách
hàng phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền thương lượng thanh toán, lãi suất
thương lượng thanh toán và các chi phí hợp pháp khác có liên quan đến hoạt
động thương lượng thanh toán trong trường hợp ngân hàng không nhận được
đầy đủ số tiền được thanh toán từ ngân hàng có trách nhiệm thanh toán bộ chứng
từ.
Điều 36. Giá, thời hạn, lãi suất thương lượng thanh toán và các chi
phí liên quan
19
1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận giá mua bộ chứng từ và giá mua
lại bộ chứng từ trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi
ro của bộ chứng từ, lãi suất thương lượng thanh toán, thời hạn còn lại của bộ
chứng từ và các yếu tố khác.
2. Thời hạn thương lượng thanh toán theo phương thức mua có kỳ hạn do
ngân hàng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 01 năm và không
vượt quá thời hạn còn lại của bộ chứng từ.
3. Thời hạn thương lượng thanh toán theo phương thức mua có bảo lưu
quyền truy đòi do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá
01 năm và không vượt quá ngày kết thúc của thời hạn truy đòi. Thời hạn truy đòi
do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, được tính từ ngày tiếp theo ngày đến
hạn thanh toán thư tín dụng đến ngày khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả
đầy đủ cho ngân hàng số tiền mà người có trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ
không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng.
4. Lãi suất thương lượng thanh toán và các chi phí khác có liên quan đến
hoạt động thương lượng thanh toán do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, phù
hợp với quy định của pháp luật.
5. Mức lãi suất phạt áp dụng đối với khoản tiền thương lượng thanh toán
quá hạn do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp theo quy định tại Điều
12 Thông tư này.
Điều 37. Thỏa thuận thương lượng thanh toán
1. Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội
dung chính sau:
a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng,
bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);
b) Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu
cầu của ngân hàng thương lượng;
c) Giá thương lượng thanh toán;
d) Đồng tiền thương lượng thanh toán;
đ) Phương thức thương lượng thanh toán;
e) Thời hạn thương lượng thanh toán;
g) Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan;
h) Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước
thời hạn (nếu có);
i) Xử lý vi phạm;
k) Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán;
l) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của
pháp luật.
20
2. Các bên có thể lập thỏa thuận thương lượng thanh toán cụ thể đối với
từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch
thương lượng thanh toán, đính kèm thỏa thuận cụ thể.
Điều 38. Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ
1. Khi ngân hàng chấp nhận thương lượng thanh toán cho khách hàng,
khách hàng chuyển giao bộ chứng từ cho ngân hàng theo quy định của pháp
luật.
2. Trình tự, thủ tục thương lượng thanh toán phải quy định cụ thể trong
quy định nội bộ về hoạt động thương lượng thanh toán của ngân hàng.
Điều 39. Chuyển nợ quá hạn
1. Trường hợp mua có kỳ hạn bộ chứng từ, đến ngày khách hàng phải trả
nợ mà khách hàng không thực hiện, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn đối với số
tiền khách hàng không hoàn trả đủ cho ngân hàng. Đến ngày thanh toán thư tín
dụng, nếu số tiền thanh toán thư tín dụng nhỏ hơn số tiền ngân hàng thương
lượng thanh toán cho khách hàng cộng với phí và lãi thì ngân hàng tiếp tục theo
dõi khoản chênh lệch này và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ.
2. Trường hợp mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ, đến hết thời
hạn truy đòi tại thỏa thuận thương lượng thanh toán giữa ngân hàng và khách
hàng mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng, ngân hàng chuyển nợ
quá hạn đối với số tiền đã thương lượng thanh toán cho khách hàng và áp dụng
các biện pháp thu hồi nợ.
3. Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn
nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số
dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với
dư nợ gốc bị quá hạn.
Mục 4
NGHIỆP VỤ HOÀN TRẢ THƯ TÍN DỤNG
Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng
1. Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của
khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán
hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;
b) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
c) Có khả năng tài chính để trả nợ.
2. Ngân hàng không phải xem xét điều kiện quy định tại điểm c khoản 1
Điều này đối với khách hàng trong các trường hợp sau:
21
a) Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt
Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân
hàng thương mại.
3. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi
nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều này) chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng
cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này và đáp ứng một trong những điều kiện sau:
a) Là tổ chức tín dụng ở nước ngoài là chi nhánh hoặc công ty con của
ngân hàng thương mại; là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống của ngân
hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của
khách hàng gồm số dư tiền gửi, tiền ký quỹ tại chính ngân hàng hoàn trả;
c) Bên thụ hưởng của thư tín dụng là người cư trú.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư
tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và bên thụ hưởng là
người cư trú.
Điều 41. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
1. Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách
hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng
trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày
tiếp theo ngày ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng cho
đến ngày đến hạn của khoản cấp tín dụng nhưng không vượt quá ngày đến hạn
thanh toán thư tín dụng và đảm bảo không vượt quá 01 năm và không vượt quá
thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.
2. Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết
hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng
thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành cam kết hoàn trả thư
tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá
thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.
Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín
dụng
1. Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung
chính sau:
a) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân
hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);
b) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin
khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả;
22
c) Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng;
d) Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng;
đ) Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có).
2. Các bên có thể lập thỏa thuận hoàn trả thư tín dụng cụ thể đối với từng
giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch hoàn
trả thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể.
Điều 43. Phát hành cam kết và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả thư tín
dụng
1. Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết
hoàn trả, căn cứ thỏa thuận cấp tín dụng, ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả
thư tín dụng cho bên thụ hưởng. Nội dung cam kết và việc sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ cam kết hoàn trả thư tín dụng do các bên thỏa thuận, phù hợp với tập quán
thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng theo đề
nghị hoàn trả của khách hàng hoặc bên thụ hưởng trên cơ sở tuân thủ tập quán
thương mại quốc tế về thư tín dụng.
3. Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách
hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả:
a) Khi ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng theo đề
nghị của khách hàng, ngân hàng hoàn trả phải hạch toán ghi nợ đối với khách
hàng số tiền ngân hàng hoàn trả đã thanh toán cho bên thụ hưởng theo cam kết
tại thư tín dụng;
b) Đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, khách hàng có nghĩa vụ
hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ và lãi, phí cho ngân hàng hoàn trả theo quy định
tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này;
c) Trường hợp khách hàng không hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ cho
ngân hàng hoàn trả khi đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng
hoàn trả chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được
nợ đúng hạn. Ngân hàng hoàn trả phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển
nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời
điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn theo
quy định tại Điều 12 Thông tư này.
4. Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết
hoàn trả, ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với khách hàng về việc trích tài khoản
ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có) của khách hàng hoặc khách hàng chuyển tiền
thanh toán vào tài khoản chỉ định của ngân hàng hoàn trả để ngân hàng hoàn trả
thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên thụ hưởng. Trường hợp số tiền của khách
hàng không đủ giá trị thanh toán cho bên thụ hưởng, khách hàng phải nhận nợ
bắt buộc với ngân hàng hoàn trả số tiền khách hàng còn thiếu. Khách hàng có
nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ bắt buộc và tiền lãi, phí cho ngân hàng
hoàn trả theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.
23
5. Trường hợp khoản nợ bằng ngoại tệ, khách hàng thực hiện trả nợ bằng
ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa
thuận.
Mục 5
ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 44. Điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng
Ngân hàng được thực hiện ủy thác, nhận ủy thác phát hành thư tín dụng
khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoạt động ủy thác, nhận ủy thác phải được ghi trong Giấy phép thành
lập và hoạt động.
2. Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, trong
đó có nội dung về nhận dạng, đo lường và quản lý các rủi ro của hoạt động ủy
thác và nhận ủy thác phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của ngân hàng.
3. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phải được quản lý rủi ro bởi một bộ
phận quản lý rủi ro.
4. Bên nhận ủy thác có cơ sở vật chất, mạng lưới và đội ngũ cán bộ có
trình độ, chuyên môn, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện nội dung ủy thác.
5. Bên nhận ủy thác phải xem xét thẩm định khả năng tài chính để đảm
bảo việc giao vốn của bên ủy thác trước khi xem xét, quyết định chấp thuận
nhận ủy thác phát hành thư tín dụng.
Điều 45. Nguyên tắc ủy thác
1. Ủy thác phải được lập thành hợp đồng, phù hợp với quy định tại Điều
46 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bên nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba.
3. Việc giao vốn ủy thác phải phù hợp với ngày đến hạn thanh toán thư tín
dụng.
4. Bên nhận ủy thác không được sử dụng vốn ủy thác trái với mục đích,
nội dung ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác.
5. Bên ủy thác phải tính số dư các khoản ủy thác phát hành thư tín dụng
vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng, bên nhận ủy thác phải tính
số dư phát hành thư tín dụng vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với bên ủy
thác theo quy định của pháp luật về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác của ngân hàng mẹ hoặc
chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài để phát hành thư tín dụng; ngân hàng
thương mại nhận ủy thác của chi nhánh hoặc công ty con của ngân hàng ở nước
ngoài để phát hành thư tín dụng và các bên liên quan thực hiện theo quy định tại
24
Thông tư này và quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại
hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Các khoản ủy thác bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định của pháp luật
về quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên quan.
8. Bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự
phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số dư ủy thác theo quy định
của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích lập, phương pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
9. Ngân hàng không được ủy thác phát hành thư tín dụng cho bên đề nghị
thuộc các trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng.
Điều 46. Hợp đồng ủy thác
1. Hợp đồng ủy thác phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của bên ủy thác và bên nhận ủy thác;
b) Các thông tin liên quan đến bên đề nghị, bên thụ hưởng, hợp đồng mua
bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện
phát hành thư tín dụng;
c) Mục đích ủy thác;
d) Phạm vi, nội dung ủy thác;
đ) Thời hạn ủy thác;
e) Phí ủy thác, lãi suất phạt (nếu có);
g) Vốn ủy thác, thời gian giao vốn ủy thác;
h) Đồng tiền phát hành thư tín dụng;
i) Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy
định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro từ khách hàng của mình và hưởng mọi lợi
ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác chịu mọi rủi ro từ bên ủy thác và
được hưởng phí ủy thác;
k) Xử lý tranh chấp.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng ủy thác có
thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông
tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 47. Thời hạn ủy thác
Thời hạn ủy thác do bên ủy thác và bên nhận ủy thác thỏa thuận, là
khoảng thời gian được tính từ thời điểm bên nhận ủy thác thực hiện phát hành
thư tín dụng cho đến thời điểm bên nhận ủy thác thanh toán cho bên thụ hưởng
được quy định tại hợp đồng ủy thác.
Điều 48. Phí ủy thác
25
Bên ủy thác và bên nhận ủy thác thỏa thuận số tiền phí ủy thác mà bên ủy
thác trả cho bên nhận ủy thác để thực hiện phát hành thư tín dụng, được quy
định tại hợp đồng ủy thác, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 49. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
1. Ngân hàng phát hành là bên nhận ủy thác phải thanh toán cho bên thụ
hưởng theo đúng quy định tại thư tín dụng và tuân thủ tập quán thương mại quốc
tế về thư tín dụng.
2. Đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, bên nhận ủy thác thỏa thuận
với bên ủy thác về việc trích tài khoản ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có) của
bên ủy thác hoặc bên ủy thác chuyển tiền vào tài khoản chỉ định của bên nhận ủy
thác để thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên thụ hưởng.
Trường hợp số tiền của bên ủy thác không đủ giá trị thanh toán cho bên
thụ hưởng, bên ủy thác phải nhận nợ bắt buộc với bên nhận ủy thác số tiền còn
thiếu mà bên nhận ủy thác đã trả thay cho bên ủy thác. Bên ủy thác có nghĩa vụ
hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ bắt buộc và tiền lãi phạt theo thỏa thuận tại hợp
đồng ủy thác.
3. Đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, bên ủy thác trích tài khoản
ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có), sử dụng tiền vay của khách hàng theo thỏa
thuận để thực hiện chuyển tiền cho bên nhận ủy thác thực hiện nghĩa vụ thanh
toán cho bên thụ hưởng.
Trường hợp số tiền của khách hàng không đủ giá trị thanh toán cho bên
thụ hưởng, khách hàng phải nhận nợ bắt buộc với bên ủy thác số tiền khách
hàng còn thiếu. Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ bắt
buộc và tiền lãi, phí theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
1. Bên ủy thác có các quyền sau:
a) Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh bên nhận
ủy thác được phép thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu về tình
hình, kết quả thực hiện hợp đồng ủy thác;
c) Giám sát, kiểm tra việc bên nhận ủy thác thực hiện nội dung, phạm vi
được ủy thác quy định tại hợp đồng ủy thác;
d) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng ủy thác phù hợp với quy
định của pháp luật.
2. Bên ủy thác có các nghĩa vụ sau:
a) Xem xét, đánh giá bên nhận ủy thác có đủ khả năng thực hiện nghiệp
vụ phát hành thư tín dụng;
b) Chuyển vốn ủy thác cho bên nhận ủy thác để bên nhận ủy thác thực
hiện nghĩa vụ thanh toán theo cam kết tại thư tín dụng phù hợp với ngày đến hạn
thanh toán thư tín dụng quy định tại hợp đồng ủy thác;
26
c) Cung cấp cho bên nhận ủy thác các tài liệu, thông tin, dữ liệu có liên
quan đến ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác và chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời của các thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
d) Thanh toán phí ủy thác, tiền lãi phạt (nếu có) cho bên nhận ủy thác quy
định tại hợp đồng ủy thác;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp đồng ủy thác phù hợp với quy
định của pháp luật.
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác
1. Bên nhận ủy thác có các quyền sau:
a) Từ chối các yêu cầu của bên ủy thác liên quan đến phạm vi và nội dung
ủy thác không được quy định tại hợp đồng ủy thác hoặc không đúng quy định
của pháp luật;
b) Được nhận phí ủy thác, tiền lãi phạt (nếu có) theo quy định tại hợp
đồng ủy thác;
c) Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến
ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác và theo yêu cầu của các bên có liên
quan;
d) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng ủy thác phù hợp với quy
định của pháp luật.
2. Bên nhận ủy thác có các nghĩa vụ sau:
a) Xem xét, đánh giá phạm vi hoạt động của bên ủy thác để đảm bảo bên
ủy thác được phép thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đúng nội dung, phạm vi ủy thác được quy định tại hợp đồng
ủy thác;
c) Thông báo kịp thời, đầy đủ cho bên ủy thác về tình hình thực hiện phát
hành thư tín dụng và thanh toán cho bên thụ hưởng theo quy định tại hợp đồng
ủy thác;
d) Chuyển trả cho bên ủy thác tất cả lợi ích hợp pháp, các hồ sơ, giấy tờ
có liên quan (nếu có) theo quy định tại hợp đồng ủy thác;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp đồng ủy thác.
Chương III
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
Điều 52. Hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín
dụng
1. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được mua hẳn miễn
truy đòi:
27
a) Được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng;
c) Chưa được thanh toán;
d) Bộ chứng từ đã được ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận
chấp nhận thanh toán.
2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng chỉ được
mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng khi ngân hàng phát hành
hoặc ngân hàng xác nhận thư tín dụng là người cư trú.
3. Đồng tiền mua bộ chứng từ:
a) Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam,
ngân hàng được mua bằng đồng Việt Nam;
b) Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân
hàng thực hiện mua bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc quy đổi ra đồng
Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Ngân hàng đánh giá rủi ro đối với ngân hàng phát hành (trừ trường hợp
ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân
hàng phát hành) hoặc ngân hàng xác nhận nếu thư tín dụng được xác nhận để
xem xét, thỏa thuận với khách hàng về việc mua hẳn bộ chứng từ, trong đó bao
gồm nội dung: giá mua bán bộ chứng từ, đồng tiền mua bán, một số trường hợp
được phép truy đòi từ khách hàng (nếu có), các nội dung khác do các bên thỏa
thuận trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, ngày đến hạn thanh
toán thư tín dụng và các nội dung khác.
5. Trình tự, thủ tục mua và thanh toán bộ chứng từ thực hiện theo thỏa
thuận giữa các bên, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng và
phải quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động kinh doanh khác của
ngân hàng.
6. Tổng số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng theo thư tín dụng được
tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng mua bộ chứng từ đối với
ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận nếu thư tín dụng được xác nhận,
trừ trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng
do chính ngân hàng phát hành.
Điều 53. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng
Ngân hàng được cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến
thư tín dụng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín
dụng phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng, gồm:
1. Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng là bên bán, xuất khẩu hàng hóa,
dịch vụ:
a) Thông báo thư tín dụng, thông báo sửa đổi thư tín dụng;
b) Kiểm tra, xử lý, xuất trình bộ chứng từ;
28
c) Sửa đổi, điều chỉnh thư đòi tiền theo yêu cầu của khách hàng;
d) Thanh toán bộ chứng từ;
đ) Hủy thư tín dụng theo yêu cầu;
e) Chuyển nhượng thư tín dụng; sửa đổi chuyển nhượng thư tín dụng; hủy
chuyển nhượng thư tín dụng;
g) Điện phí;
h) Chuyển phát bộ chứng từ;
i) Lập bộ chứng từ theo thư tín dụng;
k) Kiểm nháp chứng từ;
l) Tư vấn nghiệp vụ thư tín dụng;
m) Hoàn trả thư tín dụng bằng tiền của khách hàng;
n) Chuyển nhượng bộ chứng từ theo thư tín dụng;
o) Thông báo chấp nhận bộ chứng từ;
ô) Các dịch vụ khác phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng là bên mua, nhập khẩu hàng hóa,
dịch vụ:
a) Tư vấn nghiệp vụ thư tín dụng;
b) Bảo lãnh nhận hàng, ký hậu vận đơn, ủy quyền nhận hàng;
c) Điện phí;
d) Chuyển phát bộ chứng từ;
đ) Các dịch vụ khác phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 54. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo
1. Ngân hàng thực hiện hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ thư tín dụng
theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch toán kế toán.
2. Ngân hàng báo cáo tình hình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng theo quy
định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 55. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước3
1. Vụ Tín dụng4 có trách nhiệm:
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3
29
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng
và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của các ngân hàng
đối với khách hàng là người cư trú;
b) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng mắc phát
sinh liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên
quan đến thư tín dụng đối với khách hàng là người cư trú.
2. Cục Quản lý ngoại hối có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng
và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của các ngân hàng
đối với khách hàng là người không cư trú;
b) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng mắc phát
sinh liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên
quan đến thư tín dụng đối với khách hàng là người không cư trú.
3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra,
thanh tra nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến
thư tín dụng của các ngân hàng và xử lý các vi phạm phát sinh theo thẩm quyền.
4. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng kiểm tra, giám sát tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện Thông tư này theo chức năng,
nhiệm vụ.
5. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các ngân hàng thực
hiện chế độ hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến nghiệp vụ thư
tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng theo quy
định tại Thông tư này.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thực hiện giám
sát, kiểm tra, thanh tra các ngân hàng trong việc chấp hành Thông tư này theo
thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH5
Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng”
theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
5
Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31
tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 25. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư
25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
4
30
Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hợp đồng, thỏa thuận, cam kết, giao dịch khác liên quan đến nghiệp
vụ thư tín dụng được ký kết, thỏa thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, ngân hàng và khách hàng được tiếp tục thực hiện, theo dõi cho đến hết thời
hạn hiệu lực và nghĩa vụ của các bên liên quan đã hoàn thành. Việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận, cam kết, giao dịch khác chỉ được thực hiện
nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này.
2. Ngân hàng đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện nghiệp vụ thư tín
dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng mà không
phải sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
3.6 Ngân hàng đã được cấp phép thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước;
dịch vụ thanh toán quốc tế; dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; cung ứng
dịch vụ thanh toán trên thị trường trong nước hoặc quốc tế trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và
các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng đến ngày 30/6/2026
mà không phải sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 57. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
về sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm
2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
3. Thông tư này bãi bỏ điểm b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số
32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm
2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
4. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày
09 tháng 04 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho
vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực, trừ quy định tại
các điểm d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.”
Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”
6
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
31
Điều 58. Trách nhiệm tổ chức thực hiện7
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
9 năm 2026
Hà Nội, ngày 18
… tháng …
…
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện
tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số
85/2025/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
7
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗