Văn bản hợp nhất số 102/2026/VBHN-TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về bảo lãnh ngân hàng
102/2026/VBHN-TT-NHNN · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành2026-09-18
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhNgân hàng & Lãi suất
Chủ đề liên quan: Bảo lãnh ngân hàng
Tóm tắt / Trích yếu
Quy định về bảo lãnh ngân hàng
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.09.2026 14:04:12 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:102 /2026/VBHN-TT-NHNN
Hà Nội, ngày 18
… tháng 9… năm 2026
…
THÔNG TƯ
Quy định về bảo lãnh ngân hàng
Thông tư số 61/2024/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 35/2026/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số 146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định
số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngành ngân hàng đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định
về bảo lãnh ngân hàng1.
1
Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau:
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác
xã và công ty tài chính tổng hợp.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Cá nhân và tổ chức có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh bao gồm cá
nhân và tổ chức là người cư trú và người không cư trú.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó
bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với
bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa
vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách
hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
2. Bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo
lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho bên được bảo lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng phải
nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận.
3. Xác nhận bảo lãnh là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên
xác nhận bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng
thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. Bên xác nhận
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số
chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
3
bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận
bảo lãnh; bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên xác nhận bảo
lãnh, đồng thời khách hàng của bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả
cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai
(sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng,
theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là
bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là
chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi
đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà
ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài
chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ
bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận. Trường hợp ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối
ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu
tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo
thỏa thuận.
5. Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02
(hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện
bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín
dụng ở nước ngoài cùng thực hiện bảo lãnh.
6. Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện bảo lãnh cho bên được bảo lãnh. Trong trường hợp đồng bảo lãnh, bảo lãnh
đối ứng và xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng ở
nước ngoài.
7. Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân có nghĩa vụ
với bên nhận bảo lãnh, được bảo lãnh bởi bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng.
8. Bên nhận bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân có quyền
thụ hưởng bảo lãnh do bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành.
9. Bên bảo lãnh đối ứng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hoặc tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện bảo lãnh đối ứng cho bên
được bảo lãnh.
4
10. Bên xác nhận bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hoặc tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện xác nhận bảo lãnh cho bên
bảo lãnh.
11. Khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau
đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài) hoặc cá nhân, cụ thể như sau:
a) Trong bảo lãnh ngân hàng (trừ bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh),
khách hàng của bên bảo lãnh là bên được bảo lãnh hoặc bên đề nghị tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh cho bên được bảo lãnh;
b) Trong bảo lãnh đối ứng, khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng là bên
được bảo lãnh hoặc bên đề nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cấp bảo lãnh đối ứng cho bên được bảo lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh
là bên bảo lãnh đối ứng;
c) Trong xác nhận bảo lãnh, khách hàng của bên xác nhận bảo lãnh là bên bảo
lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh là bên được bảo lãnh hoặc bên đề nghị tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh cho bên được bảo lãnh.
12. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên
bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên
quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác
nhận bảo lãnh cho khách hàng.
13. Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong
tương lai (sau đây gọi là văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh) là văn bản
cam kết của bên bảo lãnh với chủ đầu tư khẳng định bên bảo lãnh sẽ phát hành
thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư
được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh quy định tại thỏa thuận cấp bảo lãnh.
14. Cam kết bảo lãnh là cam kết do bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối
ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành theo một trong các hình thức sau:
a) Thư bảo lãnh là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về
việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi
bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã
cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh thì thư bảo lãnh bao
gồm cả cam kết của bên bảo lãnh đối ứng với bên bảo lãnh và bên xác nhận bảo
lãnh với bên nhận bảo lãnh;
b) Hợp đồng bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo
lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ
5
tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh thì hợp đồng bảo lãnh
bao gồm cả thỏa thuận giữa bên bảo lãnh đối ứng với bên bảo lãnh và các bên
liên quan khác (nếu có), giữa bên xác nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và
các bên liên quan khác (nếu có).
Riêng đối với bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai chỉ phát hành
theo hình thức thư bảo lãnh.
15. Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua trong bảo lãnh nhà
ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư)
là số tiền mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không
bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã
ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm
bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác (nếu
có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp
đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký.
Điều 4. Quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh
1. Việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị
trường trong nước và thị trường quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động
của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ thực hiện bảo
lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng đối với nghĩa vụ tài chính bằng ngoại tệ theo
quy định của pháp luật.
Điều 5. Những trường hợp không được bảo lãnh, hạn chế bảo lãnh và
thực hiện giới hạn cấp tín dụng
Khi thực hiện bảo lãnh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về những trường
hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng.
Điều 6. Xác định số dư bảo lãnh
1. Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người
có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam
kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách
hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan.
2. Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người
có liên quan của khách hàng đó được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh.
6
3. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác
định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này.
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh phải được lập bằng tiếng
Việt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận với
các bên liên quan sử dụng tiếng nước ngoài trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch bảo lãnh thuộc các trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Nghĩa vụ được bảo lãnh phát sinh khi thực hiện các dự án được tài trợ
vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
c) Nghĩa vụ được bảo lãnh phát sinh khi tham gia gói thầu quốc tế;
d) Giao dịch bảo lãnh được phát hành thông qua hệ thống SWIFT.
3. Trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài, khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền, các văn bản hoặc thông điệp dữ liệu phải được dịch sang tiếng Việt
có xác nhận của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực đính kèm bản
tiếng nước ngoài.
Điều 8. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
1. Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo
lãnh, đồng bảo lãnh được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định
tại Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Việc xử lý tranh chấp phát sinh trong giao dịch bảo lãnh thực hiện theo
thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp bảo
lãnh có yếu tố nước ngoài hoặc các bên lựa chọn áp dụng tập quán thương mại
quốc tế, các bên có thể thỏa thuận pháp luật áp dụng, cơ quan giải quyết tranh
chấp (bao gồm cả tòa án hoặc trọng tài thương mại nước ngoài) để giải quyết
tranh chấp về giao dịch bảo lãnh.
Điều 9. Hoạt động bảo lãnh điện tử
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được
lựa chọn thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng qua việc sử dụng các phương
tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động bảo lãnh điện tử).
Việc thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải phù hợp với quy định tại
Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện
7
tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực
tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng
qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ trường hợp khách hàng gửi
đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng
chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh
toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách
hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp,
hình thức, công nghệ phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện
pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử áp dụng đối với
toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình bảo lãnh, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu
có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài lựa chọn phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn, bảo
mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử phù hợp đối với
khách hàng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ bảo lãnh điện tử theo quy định của pháp luật liên quan;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu
nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện tử. Các
thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng,
đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối
chiếu, xác minh khách hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện
tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu
từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định
của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện kiểm
tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của các biện pháp, hình thức, công nghệ
và thực hiện nâng cấp, cập nhật kịp thời trong trường hợp có dấu hiệu mất an
toàn;
8
đ) Quy định vai trò, trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây
dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết
định cấp tín dụng trong nghiệp vụ bảo lãnh điện tử. Trường hợp có rủi ro phát
sinh, ngân hàng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách
nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh điện tử của ngân hàng.
4. Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách
hàng qua phương tiện điện tử thì giá trị của mỗi cam kết bảo lãnh (trường hợp
đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, áp dụng tỷ giá quy đổi theo quy định của bên bảo
lãnh tại thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh) phát hành cho khách hàng cá
nhân không được vượt quá 4.000.000.000 (bốn tỷ) đồng Việt Nam và cho khách
hàng tổ chức không được vượt quá 45.000.000.000 (bốn mươi lăm tỷ) đồng Việt
Nam, trừ các trường hợp sau:
a) Thông tin nhận biết khách hàng được xác thực bởi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc được xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác
thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Khách hàng gửi đề nghị cấp bảo lãnh bằng điện xác thực thông qua hệ
thống SWIFT;
c) Thông tin khách hàng và nghĩa vụ được bảo lãnh được đối chiếu khớp
đúng thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia;
d) Khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật khi đề
nghị cấp bảo lãnh hoặc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài;
đ) Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
5. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động bảo lãnh điện tử phải tuân thủ theo
quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân
hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Phạm vi bảo lãnh
Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ tài
chính mà bên được bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện với bên nhận bảo lãnh.
9
Điều 11. Yêu cầu đối với khách hàng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định
cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách
hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật;
b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;
c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh
đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo
lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục
đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua
cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.
Điều 12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh
cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những
yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng
yêu cầu này):
a) Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có
vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a,
c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
b) Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100%
giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của
chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh;
c) Bên nhận bảo lãnh là người cư trú.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ
đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo
lãnh là người cư trú.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo
lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải:
a) Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối
với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
10
b) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong
bảo lãnh đối với người không cư trú.
4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh
đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương
ứng tại Thông tư này.
Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét,
quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:
a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này
(trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo
lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);
b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về
kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện
được bán, cho thuê mua.
2. Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định
cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;
b) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định
tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều
15 Thông tư này;
c) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam
kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên
mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
d) Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa
vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho
bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;
đ) Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp
bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh
và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.
3. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thỏa thuận cấp bảo lãnh:
a) Thỏa thuận cấp bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi
nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua chấm dứt theo quy
định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với bên bảo
lãnh theo thỏa thuận cấp bảo lãnh đã hoàn thành; trừ trường hợp các bên thỏa
thuận chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn;
11
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này
(trừ nội dung tại điểm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh
đối ứng), thỏa thuận cấp bảo lãnh còn phải có nội dung quy định bên bảo lãnh có
nghĩa vụ phát hành thư bảo lãnh cho bên mua trước thời hạn giao, nhận nhà theo
cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng
mua, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư gửi đến và gửi thư bảo lãnh cho chủ đầu tư
để cung cấp cho bên mua.
4. Thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo
lãnh:
a) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký
cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua trước
thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi
thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước);
b) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung:
(i) Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư;
(ii) Hiệu lực của văn bản;
(iii) Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu
chỉ bảo lãnh một phần dự án);
(iv) Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả
bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh
chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư;
(v) Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có
nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời
hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ
đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư
bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa
vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã
ký;
(vi) Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phát hành cho bên mua.
5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thư bảo lãnh:
a) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít
nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối
với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng
mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định
12
tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa
thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên
mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này,
thư bảo lãnh còn phải có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được
bảo lãnh và nêu rõ hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.
6. Số tiền bảo lãnh cho từng bên mua tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư
được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 25 Luật Kinh
doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê
mua nhà ở.
7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác
định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm
dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều
23 Thông tư này;
b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo
với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c
khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập
nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn
hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng để làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền
và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.
8. Bên bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Bên bảo lãnh có quyền:
(i) Từ chối phát hành thư bảo lãnh cho bên mua nếu hợp đồng mua, thuê
mua nhà ở chưa phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan hoặc sau khi đã
chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh;
(ii) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với số tiền không thuộc nghĩa
vụ tài chính của chủ đầu tư hoặc số tiền bên mua nộp vượt quá tỷ lệ quy định tại
Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản hoặc bên mua không xuất trình được thư
bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã phát hành cho bên mua.
b) Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
13
(i) Phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà quy định tại hợp
đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hợp lệ
và gửi cho chủ đầu tư;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo
lãnh trước thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, bên bảo lãnh phải
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của bên bảo lãnh và thông báo
bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án nhà
ở của chủ đầu tư, trong đó nêu rõ nội dung bên bảo lãnh không tiếp tục phát
hành thư bảo lãnh cho bên mua ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở với chủ đầu
tư sau thời điểm bên bảo lãnh chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh với chủ đầu tư.
Đối với các thư bảo lãnh đã phát hành cho bên mua trước đó, bên bảo lãnh tiếp
tục thực hiện cam kết cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
(iii) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với số tiền trả thay tương ứng với nghĩa
vụ tài chính của chủ đầu tư được xác định căn cứ theo hồ sơ yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh do bên mua cung cấp phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh quy định tại thư bảo lãnh.
9. Chủ đầu tư có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Chủ đầu tư có quyền: Đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho
tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án nhà ở hình thành trong tương
lai được bảo lãnh trong thời hạn văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu
lực;
b) Chủ đầu tư có nghĩa vụ:
(i) Gửi thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành cho bên mua sau khi nhận
được từ bên bảo lãnh theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Kinh doanh bất
động sản;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo
lãnh trước thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, chủ đầu tư phải
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và
thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có
dự án nhà ở của chủ đầu tư về việc bên bảo lãnh chấm dứt bảo lãnh cho chủ đầu
tư. Chủ đầu tư phải dừng cung cấp cho bên mua văn bản cam kết phát hành thư
bảo lãnh đã hết hiệu lực khi thỏa thuận cấp bảo lãnh giữa chủ đầu tư và bên bảo
lãnh hết hiệu lực;
(iii) Thông báo chính xác cho bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của
từng bên mua và các khoản tiền khác (nếu có) theo đúng thời gian đã thỏa thuận
theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
10. Bên mua có quyền:
14
a) Được nhận thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành từ chủ đầu tư gửi
đến;
b) Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với nghĩa vụ tài
chính của chủ đầu tư trên cơ sở xuất trình thư bảo lãnh kèm theo hồ sơ phù hợp
với thư bảo lãnh.
11. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh
nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư
này.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đề nghị bảo lãnh;
b) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên
quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức
dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng
0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối
ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường
hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên
vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông
tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số
định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp,
nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh
nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật,
mối quan hệ với khách hàng.
c) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
đ) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
2. Căn cứ tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng,
từng phương thức thực hiện hoạt động bảo lãnh (bằng phương thức truyền thống
hoặc phương tiện điện tử), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
hướng dẫn cụ thể về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài để thẩm định, xem xét cấp bảo lãnh.
15
Điều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh
1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành
bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh
không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc
bên xác nhận bảo lãnh.
2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau:
a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp
dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;
b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;
c) Nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;
đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;
e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
h) Phí bảo lãnh;
i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền
trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
k) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh;
l) Giải quyết tranh chấp phát sinh;
m) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do
các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định
của pháp luật.
Điều 16. Cam kết bảo lãnh
1. Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo
lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh với các nội dung sau:
a) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp
dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;
b) Số hiệu của cam kết bảo lãnh;
c) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;
d) Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh
và/hoặc trường hợp bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh;
16
đ) Ngày hết hiệu lực và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh;
e) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;
g) Nghĩa vụ bảo lãnh;
h) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
i) Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gồm yêu cầu thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh kèm danh mục chứng từ, tài liệu cần phải cung cấp;
k) Cách thức để bên nhận bảo lãnh kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo
lãnh;
l) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do các
bên liên quan thỏa thuận phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ quy
định pháp luật.
3. Đối với các cam kết bảo lãnh phát hành thông qua mạng thông tin liên
lạc quốc tế thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo
nội dung và quy trình phát hành cam kết bảo lãnh của mạng thông tin liên lạc
quốc tế. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình
giám sát, quản lý hoạt động phát hành bảo lãnh đối với các trường hợp này bảo
đảm an toàn, hiệu quả.
Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh
và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát
hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và
quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo
lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo
quy định của pháp luật liên quan.
Điều 18. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với
khách hàng và các bên có liên quan (nếu có) về việc áp dụng hoặc không áp
dụng biện pháp bảo đảm khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định nguyên tắc
và yêu cầu cụ thể của việc không áp dụng biện pháp bảo đảm. Trường hợp thỏa
thuận áp dụng biện pháp bảo đảm, các bên thực hiện phù hợp với quy định của
pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và theo quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
17
Điều 19. Phí bảo lãnh
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí
bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) và phải niêm yết công
khai mức phí bảo lãnh.
2. Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh
thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.
3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh
cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới
tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí
bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên
bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
5. Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.
Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo
lãnh
1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm
phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo
thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo
lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh
trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 13 Thông tư này.
2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận
nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu
lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.
3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo
lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang
ngày làm việc tiếp theo.
4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo
lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.
Điều 21. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên
bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện
nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác hoặc thực hiện nghĩa vụ liên đới theo quy định của pháp luật.
18
2. Trong trường hợp một hoặc một số thành viên đồng bảo lãnh được
miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo thỏa thuận của các
bên liên quan thì các thành viên khác vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh
của mình theo cam kết bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 22. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh phải gửi hồ
sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều
16 Thông tư này cho bên bảo lãnh. Bên bảo lãnh kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh được xuất trình, đối chiếu với các điều khoản và điều
kiện quy định trong cam kết bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy
định tại khoản 3 Điều này nếu hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ, bên bảo
lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ khi:
a) Bên bảo lãnh nhận được đủ hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
trong thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, cụ thể:
(i) Trường hợp gửi trực tiếp bằng văn bản thì phải trong thời gian làm
việc của bên bảo lãnh;
(ii) Trường hợp gửi dưới hình thức thư bảo đảm qua dịch vụ bưu chính thì
ngày bên bảo lãnh nhận được yêu cầu là ngày ký nhận thư bảo đảm;
(iii) Trường hợp gửi bằng phương tiện điện tử thì tính theo thời điểm bên
bảo lãnh nhận được thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử;
b) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định
trong cam kết bảo lãnh.
3. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
a) Trường hợp bảo lãnh ngân hàng (trừ trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác
nhận bảo lãnh):
Trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận
được hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều này, bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh
đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản
cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho
khách hàng biết. Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh
đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Trường hợp bảo lãnh đối ứng:
19
Trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận
được hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều này, bên bảo lãnh yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện trả thay cho bên
được bảo lãnh.
Bên bảo lãnh đối ứng thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng
đã cam kết với bên bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay
bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho khách hàng
biết. Khách hàng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đối ứng đã
trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp bên bảo lãnh đối ứng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên bảo lãnh thì bên bảo lãnh thực hiện đúng,
đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, đồng thời bên bảo
lãnh hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên
bảo lãnh đối ứng và thông báo cho bên bảo lãnh đối ứng biết. Bên bảo lãnh đối
ứng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi
theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Trường hợp xác nhận bảo lãnh:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận
được hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều này, bên bảo lãnh thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số
tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho khách hàng biết. Khách
hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi
theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với bên nhận bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh gửi
hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận tại cam kết bảo lãnh
cho bên xác nhận bảo lãnh. Trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày
bên xác nhận bảo lãnh nhận được hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp
lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng,
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi
nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên bảo lãnh và thông
báo cho bên bảo lãnh biết. Bên bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền
bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều
này, đồng thời yêu cầu khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên
bảo lãnh.
4. Trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trong thời hạn 5 ngày
làm việc tiếp theo sau ngày nhận được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên
từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.
20
5. Bên trả thay (bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận
bảo lãnh) áp dụng lãi suất đối với số tiền trả thay phù hợp với thỏa thuận cấp
bảo lãnh nhưng không vượt quá lãi suất cho vay quá hạn cao nhất đang áp dụng
tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
6. Trường hợp trả thay bằng ngoại tệ, bên trả thay hạch toán cho vay bắt
buộc bằng loại ngoại tệ đã trả thay và khách hàng thực hiện trả nợ bằng ngoại tệ
trả thay hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa
thuận. Trường hợp trả thay bằng đồng Việt Nam thì bên trả thay hạch toán cho
vay bắt buộc bằng đồng Việt Nam.
Điều 23. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh
Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt.
2. Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.
3. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác
theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác
(nếu có).
4. Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực.
5. Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.
6. Theo thỏa thuận của các bên.
7. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 24. Đồng bảo lãnh
1. Nguyên tắc, điều kiện, quy trình tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh được
thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về
cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối
với khách hàng và quy định pháp luật có liên quan.
2. Các bên tham gia đồng bảo lãnh cùng chịu trách nhiệm liên đới trong
việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì các
bên tham gia có trách nhiệm hoàn trả cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các
bên đã thỏa thuận.
Điều 25. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới
21
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một
nghĩa vụ liên đới phải thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên đới quyền và nghĩa vụ
giữa các bên.
Điều 26. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài về bảo lãnh
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan,
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về
nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về bảo
lãnh điện tử (nếu có), bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có), bảo
lãnh đối với khách hàng là người không cư trú) phù hợp với quy định về cấp tín
dụng, trong đó phải phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và xét duyệt cấp
bảo lãnh.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi quy định nội bộ
về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 27. Quyền của bên bảo lãnh
1. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh.
2. Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với
khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh.
3. Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài
liệu có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).
4. Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo
lãnh (nếu cần).
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.
6. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất,
lãi suất phạt.
7. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu
xuất trình là giả mạo.
8. Yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
9. Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với khách hàng số tiền trả thay cho bên
được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; yêu cầu khách hàng hoàn
trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.
10. Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay
cho bên được bảo lãnh tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên
22
đã thỏa thuận trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh trong đồng bảo lãnh.
11. Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
12. Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù
hợp với quy định của pháp luật.
13. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng vi phạm nghĩa
vụ đã cam kết.
14. Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
Điều 28. Quyền của bên bảo lãnh đối ứng
1. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng.
2. Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng
của mình đối với bên nhận bảo lãnh.
3. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến
việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản đảm bảo (nếu có).
4. Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh
(nếu cần).
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.
6. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất,
lãi suất phạt.
7. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi hồ sơ yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ,
tài liệu xuất trình là giả mạo.
8. Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với số tiền trả thay cho khách hàng ngay
khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh, yêu cầu khách hàng
hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng
cho bên bảo lãnh theo cam kết.
9. Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thỏa thuận và quy định của
pháp luật.
10. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh vi
phạm nghĩa vụ đã cam kết.
23
11. Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù
hợp với quy định của pháp luật.
12. Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
Điều 29. Quyền của bên xác nhận bảo lãnh
1. Chấp thuận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh.
2. Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến
việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).
3. Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh
(nếu cần).
4. Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất,
lãi suất phạt.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.
6. Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với số tiền trả thay cho bên bảo lãnh
ngay khi thực hiện nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh, yêu cầu bên bảo lãnh hoàn trả số
tiền mà bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.
7. Xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh theo
thỏa thuận và quy định của pháp luật.
8. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh vi phạm nghĩa
vụ đã cam kết.
9. Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù
hợp với quy định của pháp luật.
10. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu
xuất trình là giả mạo.
11. Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
Điều 30. Nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và bên xác
nhận bảo lãnh
1. Có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến thẩm
quyền phát hành cam kết bảo lãnh cho các bên có liên quan; thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh khi nhận được yêu cầu phù hợp với quy định tại cam kết bảo lãnh.
24
2. Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 22
Thông tư này.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong
thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh.
4. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan
cho bên bảo đảm khi thanh lý thỏa thuận cấp bảo lãnh, nếu không có thỏa thuận
khác.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được văn bản
khiếu nại của bên nhận bảo lãnh về lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,
phải có văn bản trả lời bên khiếu nại.
6. Thực hiện lưu giữ hồ sơ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn bên nhận bảo lãnh về việc kiểm tra và xác nhận tính xác
thực của cam kết bảo lãnh được phát hành.
8. Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định
của pháp luật.
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Từ chối các yêu cầu của bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác
nhận bảo lãnh không đúng với các thỏa thuận trong thỏa thuận cấp bảo lãnh
hoặc cam kết bảo lãnh;
b) Đề nghị bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh thực
hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết;
c) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh/bên bảo lãnh
đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
d) Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của các bên
liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan thực hiện chuyển
nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của các bên đối với khoản bảo lãnh;
đ) Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh;
e) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu liên
quan đến khoản bảo lãnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực, đầy đủ của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
25
b) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại
thỏa thuận cấp bảo lãnh;
c) Hoàn trả cho bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh
số tiền bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận cấp bảo lãnh hoặc cam kết giữa các bên và
các chi phí phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên
xác nhận bảo lãnh về quá trình thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh. Có nghĩa vụ
báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho bên bảo
lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh;
đ) Phối hợp với bên bảo lãnh/bên bảo lãnh đối ứng/bên xác nhận bảo lãnh
và các bên liên quan trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm (nếu có);
e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định
của pháp luật.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
1. Quyền của bên nhận bảo lãnh:
a) Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ,
trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh;
b) Khiếu nại bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày
làm việc tiếp theo sau ngày nhận được thông báo từ chối của bên bảo lãnh, bên
xác nhận bảo lãnh nếu lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của các bên
không phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại cam kết bảo lãnh;
c) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận
bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
d) Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh;
đ) Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức, cá nhân khác
theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo
lãnh;
g) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của
pháp luật.
2. Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh:
a) Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến
nghĩa vụ bảo lãnh; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong cam kết
bảo lãnh (nếu có);
26
b) Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên
liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, hợp
pháp của các chứng từ, tài liệu xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung
tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh;
d) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định
của pháp luật.
Chương III
BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch
toán kế toán, theo dõi tất cả các khoản bảo lãnh phát sinh theo quy định.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo
tình hình thực hiện bảo lãnh theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân
hàng Nhà nước.
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
Các thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh ký kết và có hiệu lực trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa
thuận, cam kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời
điểm ký kết thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh đó cho đến khi nghĩa vụ
bảo lãnh chấm dứt. Việc sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết
bảo lãnh nêu trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với
quy định tại Thông tư này.
Điều 35. Hiệu lực thi hành2
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng và Thông
tư số 49/2024/TT-NHNN ngày 25/10/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”
2
27
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Điều 36. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Tín dụng3 có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghiệp vụ
bảo lãnh.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư này.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 18
… tháng 9… năm 2026
…
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện
tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng”
theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
3
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗