Văn bản hợp nhất số 5/2026/VBHN-TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
5/2026/VBHN-TT-BVHTTDL · Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành2026-09-21
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhVăn hóa & Du lịch
Tóm tắt / Trích yếu
Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.09.2026 13:57:17 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Số: ..../2026/VBHN-TT-BVHTTDL
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong
việc cưới, việc tang và lễ hội
Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm
2011, được bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư số 30/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018;
2. Thông tư số 05/2019/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của
Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá
công cộng;
Căn cứ Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa;
Căn cứ Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội như sau:1
Thông tư số 30/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có căn cứ ban hành như sau:
1
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
2
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc
cưới, việc tang và lễ hội được tổ chức trong phạm vi cả nước.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá
nhân nước ngoài tham gia vào việc cưới, việc tang và lễ hội tại Việt Nam.
Điều 2. Những nguyên tắc trong tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội
Tổ chức, cá nhân khi tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội phải tuân thủ
các nguyên tắc sau:
1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; không để xảy ra các hoạt
động mê tín dị đoan.
2. Không lợi dụng việc cưới, việc tang và lễ hội để hoạt động nhằm chia rẽ
đoàn kết dân tộc, gây mất đoàn kết trong cộng đồng, dòng họ và gia đình.
3. Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông và trật tự, an toàn công cộng.
4. Không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”
Thông tư số 05/2019/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
3
5. Không được sử dụng thời gian làm việc và phương tiện của cơ quan đi
đám cưới, lễ hội (trừ cơ quan làm nhiệm vụ); không sử dụng công quỹ của cơ
quan làm quà mừng, quà tặng trong đám cưới và viếng đám tang.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. Nếp sống văn minh trong việc cưới
Điều 3. Tổ chức việc cưới
Việc cưới phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về hôn nhân và
gia đình, pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
Điều 4. Đăng ký kết hôn
1. Đôi nam nữ để trở thành vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai người theo quy định của
pháp luật.
2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ
chức việc đăng ký kết hôn theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 5. Trao giấy chứng nhận kết hôn
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức trao giấy
chứng nhận kết hôn cho đôi nam nữ đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn, thể
hiện sự thừa nhận kết hôn hợp pháp của Nhà nước và pháp luật.
Điều 6. Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới
1. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện
các quy định sau:
a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong
tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù
hợp với hoàn cảnh của hai gia đình;
b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục,
tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật;
c)2 (được bãi bỏ);
d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí;
đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô
dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc;
e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo
không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 30/2018/TT-BVHTTDL,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
2
4
chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT
ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.
2. Khuyến khích thực hiện các hoạt động sau trong tổ chức việc cưới:
a) Dùng hình thức báo hỷ thay cho giấy mời dự lễ cưới, tiệc cưới;
b) Hạn chế tổ chức tiệc cưới linh đình, chỉ tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong
lễ cưới;
c) Không sử dụng thuốc lá trong đám cưới;
d) Cơ quan, tổ chức, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới;
đ) Cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trang
liệt sĩ, di tích lịch sử - văn hoá; trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngày cưới;
e) Cô dâu, chú rể và gia đình mặc trang phục truyền thống hoặc trang phục
của dân tộc mình trong ngày cưới.
Mục 2. Nếp sống văn minh trong việc tang
Điều 7. Tổ chức việc tang
Việc tang phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản
lý hộ tịch, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về y tế và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
Điều 83. (được bãi bỏ)
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức lễ tang
1. Lễ tang do gia đình người qua đời quyết định tổ chức tại nhà hoặc tại địa
điểm công cộng.
2. Trong trường hợp lễ tang do Ban lễ tang tổ chức, Ban lễ tang có trách
nhiệm phối hợp với gia đình người qua đời thống nhất quyết định những vấn đề
liên quan đến việc tổ chức tang lễ.
3. Nếu người qua đời không có gia đình hoặc thân nhân đứng ra tổ chức lễ
tang thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể quần
chúng chịu trách nhiệm tổ chức khâm liệm và mai táng chu đáo theo phong tục
truyền thống.
Điều 10. Tổ chức lễ tang
1. Lễ tang được tổ chức tại nhà hoặc tại địa điểm công cộng phải thực hiện
các quy định sau:
a) Lễ tang phải được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, tiết kiệm, phù hợp với
tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và hoàn cảnh gia đình người qua đời;
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 05/2019/TT- BVHTTDL,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
3
5
b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tổ chức lễ tang chu đáo; vận động gia đình có người từ trần xoá bỏ
các hủ tục lạc hậu, các hành vi mê tín dị đoan trong lễ tang;
c) Việc quàn ướp thi hài thực hiện theo Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày
26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và
hỏa táng.
d) Việc mặc tang phục và treo cờ tang trong lễ tang thực hiện theo truyền thống
của địa phương, dân tộc và tôn giáo; chỉ treo cờ tang tại địa điểm tổ chức lễ tang;
đ) Không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh đảm
bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản
tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐBKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
Trường hợp người qua đời theo một tôn giáo hoặc là đồng bào dân tộc thiểu
số, trong lễ tang được sử dụng nhạc tang của tôn giáo hoặc của dân tộc thiểu số
đó; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang;
e) Cấm rải tiền Việt Nam và các loại tiền của nước ngoài trên đường đưa tang;
g) Người qua đời phải được chôn cất trong nghĩa trang; trường hợp chưa xây
dựng được nghĩa trang, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng
dẫn nhân dân tổ chức chôn cất phù hợp với quy hoạch quỹ đất của địa phương;
h)4 (được bãi bỏ);
i) Nghiêm cấm lợi dụng việc tang để hành nghề mê tín dị đoan dưới mọi
hình thức; nghiêm cấm lợi dụng việc tang để cản trở việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ công dân trước pháp luật.
2. Lễ tang của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội
nhân dân và công an nhân dân), khi tổ chức, ngoài việc thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐCP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức
tang lễ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.
3. Khuyến khích các hoạt động sau trong tổ chức việc tang:
a) Các nghi thức cúng ba ngày, bảy ngày, bốn chín ngày, một trăm ngày, giỗ
đầu, giỗ hết, cải táng chỉ thực hiện trong ngày và trong nội bộ gia đình, dòng họ;
b) Thực hiện hình thức hoả táng, điện táng, hung táng một lần vào khu vực
nghĩa trang đã được quy hoạch;
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 30/2018/TT-BVHTTDL,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
4
6
c) Việc chôn cất người qua đời thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định
số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về xây
dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
d) Xoá bỏ các hủ tục mê tín lạc hậu như yểm bùa, trừ tà, lăn đường, khóc
mướn và những nghi thức rườm rà khác;
đ) Không rắc vàng mã trên đường đưa tang.
Điều 11. Việc xây cất mộ
1. Việc xây cất mộ phải thực hiện các quy định của Bộ Xây dựng.
2. Khuyến khích các địa phương xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch, đảm
bảo khoa học, tiện lợi cho việc chôn cất, phù hợp với quy định của pháp luật về
xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.
3. Khuyến khích việc xây dựng nghĩa trang thành công trình văn hoá tưởng
niệm tại địa phương.
Mục 3. 5 (được bãi bỏ)
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN6
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; các đơn vị
thuộc lực lượng vũ trang có trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Chỉ thị
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 30/2018/TT-BVHTTDL,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
6 Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 30/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 10 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
12 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn
hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”.
Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 05/2019/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2019 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn
hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”.
5
7
số 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, Chỉ thị
số 14/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, Quyết định
số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;
Kết luận số 51-KL/TW ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về
tiếp tục thực hiện Chỉ thị 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính
trị (khóa VIII) về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội
và Thông tư này tới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ và nhân dân.
2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và
Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí tổ chức tuyên truyền để tạo thành dư
luận xã hội hỗ trợ tích cực việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội theo quy định tại Thông tư này.
3. Các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đặc biệt chú trọng hướng dẫn xây
dựng các quy ước về việc cưới, việc tang và lễ hội phù hợp với phong tục, tập
quán từng vùng, từng dân tộc; tập trung chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm từ những
cơ sở tốt nhân ra diện rộng; gắn việc thực hiện quy ước về việc cưới, việc tang và
lễ hội với xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, cơ quan, xí nghiệp, trường
học văn hoá trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”.
4. Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn
thanh tra chuyên ngành các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và phối hợp với các
cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
5. Cục Văn hoá cơ sở - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
theo dõi và thường xuyên báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về kết quả
thực hiện Thông tư này; định kỳ giúp Bộ tổ chức tổng kết việc thực hiện Thông
tư này trên phạm vi toàn quốc để rút kinh nghiệm, đề ra những biện pháp phù hợp
cho công tác chỉ đạo trong những năm tiếp theo.
6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân
và công an nhân dân) phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia
đình, cộng đồng dân cư thực hiện nếp sống văn minh quy định tại Thông tư này.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2011 và
thay thế Thông tư số 04/1998/TT-BVHTT ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Bộ Văn
hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang
và lễ hội.
8
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề
nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xem xét, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày
tháng năm 2026
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo điện tử);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (để đăng tải trên Cổng Thông tin điện
tử của Bộ);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VHCSGĐTV.DK.65.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗