Văn bản hợp nhất số 89/2026/VBHN-TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
89/2026/VBHN-TT-BNNMT · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành2026-09-21
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhNông nghiệp & Môi trường
Tóm tắt / Trích yếu
Quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.09.2026 14:02:38 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 89
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/2026/VBHN-TT-BNNMT
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh
vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an
toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02
năm 2026;
2. Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan đến phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về
phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và
thủy sản.1
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
1
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản bao gồm:
1. Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện
phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và
thủy sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương,
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 13/2022/NĐ-CP
ngày 21/1/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008 và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn
thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu.”.
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ
Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục
trưởng Cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.”.
3
chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động trong lĩnh
vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỀU 29 NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2025/NĐ-CP
NGÀY 12 THÁNG 06 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
1.2 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được quy định
tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, cụ thể như sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều
kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này
2. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đến cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn
bản;
c) Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan thẩm quyền) tiến hành
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả tới cơ sở, ngày dự
kiến thẩm định trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo hồ sơ không đạt và
nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Cơ quan thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập đoàn thẩm định ngay
sau khi có thông báo hồ sơ hợp lệ.
- Đoàn thẩm định công bố quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội
dung thẩm định;
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
2
4
- Tiến hành thẩm định thực tế: xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu lưu, đánh giá
thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở bao gồm nhà xưởng, trang
thiết bị, nguồn lực quản lý, chương trình quản lý an toàn thực phẩm, truy xuất
nguồn gốc và thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn, kết quả thực hiện;
phỏng vấn các đối tượng liên quan, lấy mẫu nếu cần theo quy định.
- Lập biên bản thẩm định và thông báo kết quả thẩm định tới đại diện cơ sở
theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Thông tư số 17/2024/TTBNNPTNT). Trường hợp phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm, đoàn thẩm định lập
biên bản làm việc hoặc biên bản vi phạm hành chính để chuyển cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Sau khi nhận được biên bản thẩm định của đoàn thẩm định, cơ quan thẩm
quyền thực hiện thẩm tra biên bản (yêu cầu đoàn thẩm định giải trình các nội dung
đánh giá nếu cần).
- Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại
Phụ lục V Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT trong trường hợp:
+ Cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và có
kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu trong trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm trong
quá trình thẩm định.
+ Trường hợp kết quả lấy mẫu kiểm nghiệm không đáp ứng quy định về an
toàn thực phẩm, việc cấp Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện sau khi cơ sở điều
tra nguyên nhân, có biện pháp khắc phục và được cơ quan thẩm quyền kiểm tra
đạt yêu cầu.
+ Trường hợp cơ sở có kết quả thẩm định không đạt nhưng có báo cáo khắc
phục và được đoàn thẩm định thẩm tra đạt yêu cầu trong thời hạn cấp Giấy chứng
nhận, cơ quan thẩm quyền thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp kết quả thẩm định không đạt và cơ sở không khắc phục trong
thời hạn yêu cầu, cơ quan thẩm quyền ban hành thông báo kết quả thẩm định,
không cấp Giấy chứng nhận, đồng gửi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa
phương để giám sát cơ sở không được hoạt động.
3. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.
Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa
xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1.3 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng
hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 19 tháng 5 năm 2026
3
5
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại
thương, cụ thể như sau:
a) Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng
nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành
phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chính, thể
hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
b) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các
mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính;
c) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo
cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm
theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
2. Trình tự, thủ tục:
Theo quy định tại mục 1 Phụ lục VI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường được quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐCP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản
lý ngoại thương, cụ thể như sau:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại CFS của thương nhân: 01 (một)
bản chính;
b) Các giấy tờ liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung/cấp lại CFS.
2. Trình tự, thủ tục:
Theo quy định tại mục 2 Phụ lục VI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
Điều 6. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
1. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm:
a) Yêu cầu về pháp nhân:
Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm nghiệm thực
phẩm hoặc Quyết định giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu cầu về năng lực:
Năng lực của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
6
- Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005;
- Có đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và
lĩnh vực đăng ký chỉ định;
- Có ít nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học
phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về
kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
- Các phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực
phân tích/kiểm nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định
hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy
định của Bộ quản lý ngành;
- Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với
ít nhất một chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
2.4 Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm
d khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01 tháng 8 năm 2013 giữa Bộ Y tế với Bộ Công Thương với Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT), cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử
đăng ký chỉ định;
c) Hồ sơ năng lực:
Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra
thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ
định;
Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 điều này
nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
4
7
với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát
xét hồ sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị
nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, cơ quan chỉ định ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở
kiểm nghiệm;
đ) Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định;
e) Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh
giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá
tại cơ sở kiểm nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc
đánh giá tại cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên
bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
g) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận
của đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có
thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm;
h) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư
vấn trước khi ban hành Quyết định chỉ định.
4. Quyết định chỉ định có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành.
Điều 7. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được công nhận theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005
1.5 Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử
đăng ký chỉ định;
c) Hồ sơ năng lực:
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
5
8
- Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra
thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ
định;
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
d) Chứng chỉ công nhận Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007
hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005, danh mục, phạm vi công nhận.
2. Trình tự, thủ tục chỉ định:
a) Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 6
Thông tư này nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận
hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối
với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát
xét hồ sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị
nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cơ quan chỉ định thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ năng lực
đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và các yêu cầu của Bộ
quản lý ngành, cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
kèm theo danh mục các chỉ tiêu/phép thử (mẫu Quyết định chỉ định quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu, cơ quan chỉ định phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho
cơ sở kiểm nghiệm.
đ) Trong trường hợp cần thiết (kết quả thẩm định hồ sơ chưa đủ cơ sở kết
luận năng lực phân tích của cơ sở đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
6 Thông tư này), cơ quan chỉ định sẽ thành lập đoàn đánh giá để tiến hành đánh
giá tại cơ sở kiểm nghiệm.
3. Quyết định chỉ định có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành.
Điều 8. Gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước
1.6 Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định được quy định tại Điều 7 Thông tư liên
tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
6
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
9
a) Đơn đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCTBNNPTNT;
b) Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ
định theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Trước khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực 90 ngày, cơ sở kiểm nghiệm
nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ
sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối
với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát
xét hồ sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị
nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, cơ quan chỉ định ký ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ
sở kiểm nghiệm;
đ) Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định;
e) Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh
giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá
tại cơ sở kiểm nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc
đánh giá tại cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên
bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
g) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận
của đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có
thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm;
h) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư
vấn trước khi ban hành Quyết định chỉ định.
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
10
Điều 9. Thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm phục vụ quản lý nhà nước
1.7 Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định được quy định tại Điều
8 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử
đăng ký chỉ định;
c) Hồ sơ năng lực:
- Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra
thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ
định;
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm
vi chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận
hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối
với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát
xét hồ sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị
nộp hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định;
d) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, cơ quan chỉ định ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở
kiểm nghiệm;
đ) Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định;
e) Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh
giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá
tại cơ sở kiểm nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026
7
11
đánh giá tại cơ sở, đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên
bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT);
g) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận
của đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này). Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có
thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm;
h) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư
vấn trước khi ban hành Quyết định chỉ định.
Điều 10. Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
1. Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra giám sát được quy định tại khoản 2 Điều 16
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Công văn đề nghị miễn kiểm tra;
b) Biên bản giám sát của cơ quan công nhận hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 (trong vòng 12
(mười hai) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ);
c) Báo cáo kết quả hoạt động trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày nộp
hồ sơ, trong đó nêu rõ kết quả tự đánh giá năng lực phân tích của cơ sở kiểm
nghiệm so với quy định có liên quan của Bộ quản lý ngành.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của
Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia ký thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau của Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội
Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng
chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 1
Điều 6 Thông tư này và các quy định khác có liên quan theo quy định của Bộ quản
lý ngành nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra giám sát đến cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan
tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối
với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính thẩm định hồ sơ và trả lời kết
quả bằng văn bản cho cơ sở kiểm nghiệm.
12
3. Hằng năm, các cơ sở kiểm nghiệm được miễn kiểm tra vẫn phải chịu sự
kiểm tra, giám sát đột xuất của cơ quan quản lý.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TTBNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT được sửa
đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT như sau:
“Điều 5. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); kiểm tra an
toàn thực phẩm
Cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận; kiểm tra an toàn thực
phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại
địa phương và tàu cá của địa phương khác có nhu cầu là các cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm quyền.”
2.8 (được bãi bỏ)
Điều 12.9 (được bãi bỏ)
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 14. Quy định chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được
cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp ban hành trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục
được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận
đó cho đến khi hết thời hạn.
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
9
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn
thực phẩm thủy sản xuất khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.
8
13
2. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trước ngày
Thông tư này có hiệu lực, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo
quy định hiện hành tại thời điểm tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật được dẫn chiếu, áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng các văn bản mới tương ứng thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện
những vấn đề mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CCPT.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
Phụ lục I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2025/TT-BNNMT ngày …/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------………, ngày….. tháng…. năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ................................................................
.......................................................................................................................
2. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ..........................................................
.......................................................................................................................
3. Điện thoại ……………………. Email ………………………………..
4. Mã số đăng ký kinh doanh: ......................................................................
5. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh………………
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề nghị ………………………. (tên cơ quan có thẩm quyền)……….. cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp: .....................................................................................................
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu/ký số)
2
Phụ lục II
BẢN THUYẾT MINH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ,
DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2025/TT-BNNMT ngày …/ /2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------………, ngày….. tháng…. năm….
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ...............................................................
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN nhà nước
□
DN 100% vốn nước ngoài ..................... □
DN liên doanh với nước ngoài □
DN Cổ phần .. □
DN tư nhân
□
Khác
□
(ghi rõ loại hình)
4. Năm bắt đầu hoạt động: ...........................................................................
5. Công suất thiết kế/Diện tích sản xuất: .....................................................
6. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ................
7. Thị trường tiêu thụ chính: ........................................................................
II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
TT Tên sản phẩm sản Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa
Cách thức đóng gói
xuất, kinh doanh
vào sản xuất, kinh doanh
và thông tin ghi trên
bao bì
Tên nguyên liệu/ Nguồn gốc/ xuất
sản phẩm
xứ
III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ………………m2 , trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………………….m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : …………………………………..m2
+ Khu vực đóng gói thành phẩm : …………………………………..m2
3
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………………….m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : ……………………………..m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2. Trang thiết bị chính:
Tên thiết bị
Số lượng Nước sản xuất Tổng công suất Năm bắt đầu sử
dụng
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng
□
Nước giếng khoan
□
Hệ thống xử lý:
Có
□
Không □
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………..
- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản xuất
□
Mua ngoài
□
Phương
pháp
kiểm
soát
chất
lượng
nước
đá:
…………………………………………………
4. Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
……………………………………………………..…………………………………
………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: …………………người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: …………………người.
+ Lao động gián tiếp: …………………người.
- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe
theo quy định:
- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) đã được xác nhận kiến
thức về ATTP:
- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn xác nhận kiến
thức về ATTP:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị...
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……….người; trong đó ……….. của cơ sở và …………. đi
thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/ chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:
Tên hóa chất
Thành phần
Nước sản xuất
Mục đích sử
Nồng độ
chính
dụng
4
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)
9. Phòng kiểm nghiệm
- Của cơ sở □
Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:
………..……………………………………………………..…………………………
- Thuê ngoài □
Tên những PKN gửi phân tích:
………………………….……………………………………………………..…………
………………………………………
10. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu/ký số)
5
Phụ lục III
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
/2025/TT-BNNMT ngày tháng 6 năm 2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/QĐ-…
…, ngày …. tháng…..năm….
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM
PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Căn cứ Thông tư liên tịch số ... /2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày …. tháng
... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định yêu cầu, trình tự thủ tục chỉ định đối với cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý
nhà nước về thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
(Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền) …………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa chỉ………………. được chỉ
định kiểm nghiệm thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ
tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm: (số thứ tự)/(năm cấp)/ký hiệu UBND cấp tỉnh-KNTP
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký.
Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) ……. có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm
nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng
dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
6
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm số ……./QĐ-……. ngày….
tháng…… năm……. của Cơ quan chỉ định)
TT
Tên chỉ tiêu được chỉ định
Phạm vi áp dụng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
... ………………………………. ……………………
.
………….
Giới hạn phát hiện (nếu có)/
phạm vi đo
……………………………
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗