Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH của Văn phòng Quốc hội: Luật Chuyển giao công nghệ
138/2026/VBHN-LQ-VPQH · Văn phòng Quốc hội
Ngày ban hành2026-09-21
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhKhoa học & Công nghệ
Tóm tắt / Trích yếu
Luật Chuyển giao công nghệ
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.09.2026 14:05:26 +07:00
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VĂN BẢN HỢP NHẤT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:138/2026/VBHN-LQ-VPQH
Hà Nội, ngày21 tháng 9 năm 2026
LUẬT
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
2. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;
3. Luật số 115/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 4 năm 2026;
4. Luật số 20/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông, Luật Giao dịch
điện tử và Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Chuyển giao công nghệ.1
1
Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giá.”.
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Luật số 115/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật
số 93/2025/QH15.”.
Luật số 20/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số
116/2025/QH15; Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
2
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ
nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ
dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển
giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về
chuyển giao công nghệ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu,
sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của
công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết
công nghệ.
2.2 (được bãi bỏ)
3. Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công nghệ cao hơn trình độ
công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng trong thực tiễn, nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện với môi trường.
4. Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên được tạo ra hoặc ứng dụng tại
Việt Nam hoặc trên thế giới, có trình độ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại
hiện có tại Việt Nam, thân thiện với môi trường, có tính ứng dụng trong thực tiễn
và khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
5. Công nghệ sạch là công nghệ phát thải ở mức thấp chất gây ô nhiễm môi
trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng
ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.
5a.3 Công nghệ xanh là công nghệ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết
kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy
phát triển bền vững.
6.4 (được bãi bỏ)
điều theo Luật số 60/2024/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 148/2025/QH15; Luật
Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
16/2023/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 115/2025/QH15.”.
2
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
3
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
4
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
3
7.5 Chuyển giao công nghệ là hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng
thực tế để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới.
8. Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được
thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam.
9. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao
công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam.
10. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao
công nghệ từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài.
11.6 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt
động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo nhằm mục đích thu lợi nhuận.
12. Ươm tạo công nghệ là quá trình nhằm tạo ra, hoàn thiện, thương mại hóa
công nghệ từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ hoặc từ công nghệ chưa hoàn thiện thông qua các hoạt động trợ giúp về hạ
tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.
13. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là quá trình hình thành,
phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động trợ giúp
về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.
14. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
là cơ sở cung cấp các điều kiện theo quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật,
nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
15. Đổi mới công nghệ là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công
nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
16. Giải mã công nghệ là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua
nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị,
đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết
bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
17. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, hiệu quả kinh tế, tác
động của công nghệ đến môi trường, kinh tế - xã hội.
5
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
6
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
4
18.7 Thẩm định giá công nghệ là hoạt động tư vấn xác định giá trị công nghệ
được thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định
do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực
thẩm định giá Việt Nam.
19. Giám định công nghệ là hoạt động xác định các chỉ tiêu của công nghệ
đạt được trong quá trình ứng dụng so với các chỉ tiêu đã được các bên thỏa thuận.
20. Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ tìm kiếm đối tác để
thực hiện chuyển giao công nghệ.
21. Tư vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ lựa chọn, ứng dụng
công nghệ; khai thác thông tin công nghệ, thông tin sáng chế, kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; đàm phán, ký kết và thực hiện chuyển giao
công nghệ.
22. Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy cơ hội chuyển giao
công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức
chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung cầu công nghệ, trung tâm
giao dịch công nghệ.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá
nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công
nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia với doanh nghiệp là trung tâm; nâng cao
trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát
triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.
2. Đa dạng hóa hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ; khuyến khích
chuyển giao công nghệ từ nhiều nguồn khác nhau.
3.8 Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên
tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh, công nghệ phục vụ dự án
quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ
nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho
hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt
động chuyển giao công nghệ cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, hải đảo.
4. Hỗ trợ ý tưởng công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm
tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hoạt động ứng dụng, đổi mới công nghệ,
liên kết giữa tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với cơ sở đào
tạo, cơ sở sản xuất; chú trọng thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ được tạo ra trong nước; phát triển tổ chức trung gian của thị
trường khoa học và công nghệ.
7
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
8
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
5
5.9 Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ
tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ
Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước; chú trọng
lan tỏa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phong trào đổi
mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.
5a.10 Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động chuyển
giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nhằm nâng cao năng lực tiếp thu,
làm chủ và đổi mới công nghệ trong nước; việc chuyển giao công nghệ trong hoạt
động đầu tư nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các
bên, bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ưu tiên áp dụng chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng và các
biện pháp khuyến khích khác đối với dự án đầu tư nước ngoài có nội dung chuyển
giao công nghệ, đào tạo nhân lực, phát triển năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo
hoặc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam.
6. Ngăn chặn, loại bỏ công nghệ lạc hậu, công nghệ ảnh hưởng xấu đến kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khỏe con người.
Điều 4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao
1. Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:
a) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
b)11 Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ
thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;
c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
d) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm
a, b và c khoản này.
2. Trường hợp đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 5. Hình thức chuyển giao công nghệ
1. Chuyển giao công nghệ độc lập.
2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư;
9
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
10
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
11
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
6
b) Góp vốn bằng công nghệ;
c) Nhượng quyền thương mại;
d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này.
3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều
này phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c,
d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc
điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung
quy định tại Điều 23 của Luật này.
Điều 6. Phương thức chuyển giao công nghệ
1.12 Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu
chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan.
2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong
thời hạn thỏa thuận.
3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào
ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo
thỏa thuận.
4. Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 4 của Luật này kèm theo các phương thức quy định tại Điều này.
5. Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.
Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ13
1. Quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ được xác lập, công nhận và
bảo vệ phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công,
pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc
tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển
giao quyền sử dụng công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền
sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng
ý bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định pháp luật.
4. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:
a) Quyền sử dụng công nghệ độc quyền hoặc không độc quyền;
12
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
13
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
7
b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển
giao cho bên thứ ba.
5. Bên nhận chuyển giao công nghệ có quyền cải tiến, phát triển và khai thác
công nghệ trên cơ sở công nghệ được chuyển giao theo quy định của pháp luật về
sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Trường hợp công nghệ thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của nhiều tổ
chức, cá nhân, việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ được
thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
7. Trong trường hợp công nghệ được tích hợp trong sản phẩm, máy móc,
thiết bị hoặc hệ thống thì quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ không đương
nhiên phát sinh cùng với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống
đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác
phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ phải
được xác định riêng biệt với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ
thống có tích hợp công nghệ.
Điều 8. Góp vốn bằng công nghệ14
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng
công nghệ vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp, được thương mại hóa công nghệ
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp
luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về
doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào
góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và xác nhận
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trước khi thực hiện góp vốn.
3. Nhà nước khuyến khích góp vốn bằng công nghệ tạo ra từ hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam
thông qua các biện pháp hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng công nghệ hợp pháp.
Điều 9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao
1.15 Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược theo
quy định của pháp luật về công nghệ cao.
2. Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao
14
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
15
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
8
từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các
yêu cầu sau đây:16
a) Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản
phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có;
b)17 Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới;
c) Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới;
nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm;
d) Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại
hiện có ở Việt Nam;
đ) Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng
hiệu suất cao;
e) Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc,
thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng
cao chất lượng thể chất người Việt Nam;
g) Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu
nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính;
h) Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế - xã hội cao;
i) Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng;
k) Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống.
3. Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 4 của Luật này hiện có ở Việt Nam trừ công nghệ quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này, khoản 2 Điều 10 của Luật này; công nghệ sử dụng nguyên
liệu là sản phẩm, bán sản phẩm, vật tư sản xuất trong nước được khuyến khích
chuyển giao ra nước ngoài.
4. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Điều 10. Công nghệ hạn chế chuyển giao
1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển
giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:
a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ
biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;
b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;
16
Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của
Luật số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
17
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
9
d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia;
đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;
e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;
g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống
và đạo đức xã hội.
2. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường
hợp sau đây:
a) Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống
hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu
quý hiếm đặc trưng của Việt Nam;
b) Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất
khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.
3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
Điều 11. Công nghệ cấm chuyển giao
1. Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước
công nghệ sau đây:
a) Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao
động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng
sinh học;
b) Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội; ảnh hưởng
xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
c) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ
biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
d) Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp
ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
đ) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục
bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.
3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao
công nghệ
1. Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ
tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy
hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
10
2. Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ
hạn chế chuyển giao.
3. Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.
4. Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ,
hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ
sơ dự án đầu tư.
5. Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động
chuyển giao công nghệ.
7. Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.
Chương II
THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ18
Điều 13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư19
1. Trong giai đoạn xem xét quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định nội
dung về công nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư, trừ dự án đầu tư theo Luật Đầu tư thuộc trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, dự án đầu tư sau đây phải được
thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;
b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ.
3. Trong giai đoạn xem xét quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án, việc
thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự
án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc
có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này;
18
Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
19
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
11
b) Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này được thẩm định nội dung về công nghệ theo quy
định của pháp luật về xây dựng;
c) Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công mà không có cấu phần xây dựng,
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà có hoặc không có cấu phần xây
dựng, việc thẩm định nội dung về công nghệ được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Trường hợp triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt, nếu điều
chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết
định đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư mà có điều chỉnh, thay đổi nội dung công
nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến
về công nghệ thì dự án phải tiến hành thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công
nghệ theo quy định tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong
hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc
có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 và
khoản 4 Điều này.
Điều 14.20 (được bãi bỏ)
Điều 15.21 (được bãi bỏ)
Điều 16.22 (được bãi bỏ)
Điều 17.23 (được bãi bỏ)
Điều 18.24 (được bãi bỏ)
Điều 19.25 (được bãi bỏ)
Điều 20. Thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
1. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu
tư thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư; trường hợp cần
tham vấn chuyên môn thì thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
20
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
21
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
22
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
23
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
24
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
25
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
12
a)26 Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ;
b) Lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập.
2. Hội đồng tư vấn do cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ quyết định
thành lập. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực,
tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm về
kết luận và kiến nghị trước cơ quan thành lập hội đồng. Kết luận và kiến nghị của
hội đồng phải được lập thành văn bản.
3.27 Thành viên hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn
độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình và giữ bí mật thông
tin liên quan đến dự án đầu tư.
4. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư được thực
hiện như sau:
a)28 Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước;
b) Trong giai đoạn quyết định đầu tư do chủ đầu tư chịu trách nhiệm và được
tính trong tổng mức đầu tư.
Điều 21. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển
giao công nghệ
1.29 Việc ứng dụng công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Điều 13
của Luật này phải được kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện.
2.30 Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại
khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công
nghệ trong các trường hợp sau đây:
a) Theo kế hoạch;
b) Khi có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá
trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ;
26
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
27
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
28
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
29
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
30
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
13
c)31 Thực hiện kiểm tra đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hưởng
ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ.
4.32 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21a. Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù33
1. Thẩm định công nghệ trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm
định công nghệ do mình nghiên cứu tạo ra hoặc công nghệ do mình đầu tư nhằm
ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh.
2. Trong gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế để thực hiện dự án quan
trọng quốc gia, hồ sơ mời thầu phải có điều kiện cam kết của tổng thầu, nhà thầu
nước ngoài về việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức,
doanh nghiệp Việt Nam. Việc chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của
Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn
bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ
luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng
dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
2. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy
định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật
Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Tên công nghệ được chuyển giao.
2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra,
tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
4. Phương thức chuyển giao công nghệ.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
31
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
32
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
33
Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
14
6. Giá, phương thức thanh toán.
7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao
công nghệ.
10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
11. Phạt vi phạm hợp đồng.
12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.
14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.
Điều 24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
chuyển giao công nghệ
1. Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên
thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của
hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời
điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này có hiệu lực từ thời điểm được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi,
bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung
chuyển giao công nghệ.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ
1. Bên giao công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận
trong hợp đồng;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo
quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan
đến công nghệ được chuyển giao;
đ) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường
thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ
quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
15
2. Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế
bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên
nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
c) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm
phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp
khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho
kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng;
đ) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển
giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác;
e) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ
1. Bên nhận công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan
đến công nghệ được chuyển giao;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo
quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường
thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy
định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Bên nhận công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao
công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
b) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm
phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
c) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển
giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác;
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
1. Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận.
2. Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:
16
a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;
b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn
của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;
d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;
đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;
e) Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.
3. Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy
định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:
a) Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;
b) Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
c) Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao
1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao quy định
tại Điều 10 của Luật này phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển
giao công nghệ.
2. Việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ được thực hiện theo trình tự
sau đây:
a) Chấp thuận chuyển giao công nghệ.
Đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý
kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu
tư thì không phải chấp thuận chuyển giao công nghệ;
b) Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.
3. Hằng năm, bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ
từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước; bên giao công
nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài phải
thực hiện báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ;
b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị;
c) Tài liệu giải trình về công nghệ;
d) Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật;
17
đ) Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật.
2.34 Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhận chuyển giao công nghệ để đề nghị chấp
thuận chuyển giao công nghệ.
3.35 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
4.36 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không
chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp
thuận chuyển giao công nghệ, mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.
Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ
cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy
định của pháp luật có liên quan;
b) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao
công nghệ;
c) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển
giao công nghệ; trường hợp không có hợp đồng bằng tiếng Việt thì phải có bản
dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực;
d) Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp
đồng chuyển giao công nghệ;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ
(nếu có);
e) Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ứng dụng công nghệ
chuyển giao;
g) Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ;
h) Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp bên
nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước.
34
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
35
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
36
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
18
2.37 Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao
công nghệ.
3.38 Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công
nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công
nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
4.39 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ
thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu, các bên bổ sung hồ
sơ theo yêu cầu hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện. Thời gian
gia hạn không quá 60 ngày, hết thời hạn này, nếu các bên không bổ sung hồ sơ
theo yêu cầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo từ chối cấp Giấy phép
chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu có yêu cầu.
5.40 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép chuyển giao
công nghệ; trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
6. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép chuyển giao công
nghệ thì phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị cấp
Giấy phép chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy phép chuyển giao công nghệ.
Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển
giao công nghệ41
1a.42 Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công
nghệ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động
chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia.
37
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
38
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
39
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
40
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
41
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
42
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
19
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy
định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này thuộc một trong những trường hợp sau đây
phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công
nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
c)43 Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân
sách nhà nước.
2.44 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao
công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này.
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở để xem xét ưu tiên
khi tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
áp dụng các chính sách ưu đãi.
3. Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết
trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công
nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 của Luật này; trường hợp không
có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được
công chứng hoặc chứng thực.
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công
nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ
hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ
quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm
quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp
từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp
sau đây:
a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;
b) Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;
43
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
44
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 14 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
20
c) Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32. Hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận
đăng ký chuyển giao công nghệ
1. Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao
công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp.
2. Cơ quan cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký
chuyển giao công nghệ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy phép chuyển giao
công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp
sau đây:
a) Vi phạm nội dung trong Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
b) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc đăng
ký chuyển giao công nghệ;
c) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vi
phạm pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chuyển giao công nghệ và được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp
luật mà Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bị hủy bỏ hiệu lực thì
phải hoàn trả Nhà nước các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã được nhận theo quy định của
Chính phủ.
Điều 33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
1. Các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao
công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công
nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ.
2. Hồ sơ đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao
công nghệ;
b) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa
đổi, bổ sung; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch
sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật này.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.
21
Điều 34. Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công
nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công
nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mật
thông tin hồ sơ.
Chương IV
BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ,
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1
THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Điều 35. Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới
công nghệ45
1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu
tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ
quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi
nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao
công nghệ cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
4. Nhà nước hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao
công nghệ thông qua Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các hình thức hỗ
trợ khác theo quy định của pháp luật.
5. Nhà nước dành ngân sách để phát triển mạng lưới các tổ chức khoa học
và công nghệ có chức năng ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới
sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thực hiện hoạt
động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân
kinh doanh áp dụng các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sẵn có, phương
pháp quản lý đã được kiểm chứng về hiệu quả để nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
45
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
22
Điều 35a. Nhà nước mua và phổ biến công nghệ46
1. Nhà nước mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ để phổ biến
nhằm các mục đích sau đây:
a) Phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh.
2. Việc mua công nghệ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: công nghệ có giá
trị sử dụng, phù hợp năng lực triển khai, quyền sở hữu trí tuệ rõ ràng và sử dụng
ngân sách minh bạch, hiệu quả.
3. Nhà nước phổ biến công nghệ bằng một hoặc nhiều hình thức: miễn phí,
ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện; thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công
nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 36.47 (được bãi bỏ)
Điều 37.48 (được bãi bỏ)
Điều 38. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia49
Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 39. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng,
đổi mới công nghệ
Những đối tượng sau đây được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật
về thuế:
1. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, vật mẫu, công nghệ trong nước chưa
tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát
triển, giải mã, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; tài liệu, sách báo khoa
học phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và
công nghệ;
2. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
tổ chức, cá nhân đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức trung gian của thị
46
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
47
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
48
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
49
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
23
trường khoa học và công nghệ có thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển
giao công nghệ;
3.50 Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt
Nam; tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức,
cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển
giao công nghệ, giải mã công nghệ, đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Điều 40.51 (được bãi bỏ)
Mục 2
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 41. Biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhà nước
dành cho khoa học và công nghệ và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để
phát triển thị trường khoa học và công nghệ thông qua các hoạt động phát triển
nguồn cung, nguồn cầu công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật này.
2.52 Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng
thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên
quan xây dựng, ban hành chương trình để phát triển thị trường khoa học và công
nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
Điều 42. Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và
công nghệ
Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ
thông qua các hoạt động sau đây:
1.53 Nhập khẩu, giải mã, làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công
nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh phục vụ mục tiêu chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;
2. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả
ở quy mô nhỏ để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng;
50
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2025.
51
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
52
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
53
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
24
3.54 Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ phục vụ doanh nghiệp, cá nhân,
nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
4.55 Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam
từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo để
khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước và hưởng
ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
5.56 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của
doanh nghiệp; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo; liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ
giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh;
6. Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp, tổ chức hiệp
hội của doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, tổ chức dịch vụ
sở hữu trí tuệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
1. Tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ là tổ chức cung
cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định
giá, giám định công nghệ, dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên
khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ.
2. Nhà nước thực hiện biện pháp sau đây để phát triển tổ chức trung gian của
thị trường khoa học và công nghệ:
a)57 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch khoa
học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;
b) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức trung gian;
c) Hỗ trợ, nâng cao năng lực khai thác thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ,
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước và ngoài nước
cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công
nghệ, đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ;
54
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
55
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
56
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
57
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
25
d)58 Hợp tác công tư, huy động nguồn lực xã hội trong đầu tư và vận hành
các tổ chức trung gian.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và
xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo; hình
thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và
ngoài nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ
1. Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, điểm kết nối cung
cầu công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ là nơi
trưng bày, giới thiệu, mua, bán công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ.
2. Trong việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, cơ quan quản lý nhà
nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
a) Hằng năm, công bố danh mục công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà
nước trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và
công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân công bố công nghệ
mới do mình tạo ra.
3. Nhà nước có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công
nghệ mới được tạo ra trong nước công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, tham
gia chợ, hội chợ công nghệ trong nước, ngoài nước.
4.59 Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ ra
nước ngoài thông qua hỗ trợ chi phí xúc tiến thị trường.
5.60 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 3
DỊCH VỤ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 45. Các loại hình dịch vụ chuyển giao công nghệ
1. Môi giới chuyển giao công nghệ.
2. Tư vấn chuyển giao công nghệ.
3. Đánh giá công nghệ.
58
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
59
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
60
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
26
4. Thẩm định giá công nghệ.
5. Giám định công nghệ.
6. Xúc tiến chuyển giao công nghệ.
Điều 46. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao
công nghệ
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có các quyền
sau đây:
a) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho
việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ;
b) Hưởng thu nhập từ kinh doanh dịch vụ và lợi ích khác từ việc cung ứng
dịch vụ chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
c) Sử dụng cộng tác viên, chuyên gia phục vụ hoạt động dịch vụ chuyển giao
công nghệ;
d) Hưởng quyền sử dụng cơ sở dữ liệu về công nghệ theo quy định của
pháp luật;
đ) Yêu cầu người sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của người sử
dụng dịch vụ gây ra;
e) Hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động dịch vụ
chuyển giao công nghệ;
g) Tham gia hội nghề nghiệp trong nước, quốc tế theo quy định của pháp luật;
h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển
giao công nghệ có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và được hưởng lợi
nhuận từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao
công nghệ
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có nghĩa vụ
sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ đã giao kết;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ
của mình;
c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên sử dụng dịch vụ
chuyển giao công nghệ;
d) Bảo quản, giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu, phương tiện được giao
sau khi hoàn thành dịch vụ theo thỏa thuận;
27
đ) Thông báo kịp thời cho bên sử dụng dịch vụ về thông tin, tài liệu không
đủ để hoàn thành dịch vụ;
e) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ chuyển giao
công nghệ;
g) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, ngoài nghĩa vụ
quy định tại khoản 1 Điều này còn có nghĩa vụ sau đây:
a) Đăng ký đáp ứng điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, thẩm định giá,
giám định công nghệ theo quy định của pháp luật;
b)61 Hằng năm, gửi báo cáo kết quả hoạt động đánh giá, giám định công nghệ
tới cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Điều 48. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám
định công nghệ
1. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ
là tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ.
2.62 (được bãi bỏ)
3. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;
điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện
hoạt động thẩm định giá công nghệ.
Mục 4
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO VÙNG NÔNG THÔN,
MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Điều 49. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền
núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
Công nghệ quy định tại Điều 9 của Luật này và công nghệ sau đây được
khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn:
1. Công nghệ trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển nguồn gen; chọn tạo, nâng
cao giá trị kinh tế của giống cây trồng, giống vật nuôi;
2. Công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm
61
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 73 của Luật
Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
62
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 73 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
28
nghiệp, diêm nghiệp, cây dược liệu, nấm, vi sinh vật nông nghiệp, thủy sản;
3. Công nghệ phòng, chống dịch bệnh cho giống cây trồng, giống vật nuôi,
cây dược liệu;
4. Công nghệ tạo ra, khai thác và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch; công
nghệ xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản;
5. Công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm truyền
thống của làng nghề, địa phương.
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao
công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
1. Chương trình, dự án phổ biến giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công
nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,
diêm nghiệp phải có nội dung chuyển giao công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân khi phổ biến, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo
quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải
báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương nơi
thực hiện chuyển giao công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, chuyển giao
công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản, diêm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế
biến cho người sử dụng và phải bồi thường thiệt hại phát sinh do việc cung cấp
giống cây trồng, giống vật nuôi, chuyển giao công nghệ gây ra.
4. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động
chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương có
trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động phổ biến, chuyển
giao giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế
biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp; thúc đẩy hoạt
động chuyển giao công nghệ tại địa phương; kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp
thời việc phổ biến, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, công nghệ gây thiệt
hại cho người sử dụng.
2. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đánh giá hoạt động chuyển giao
công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Điều 52. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
1. Khuyến khích chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình
sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp.
29
2. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo hình thức
quy định tại Luật này hoặc theo hình thức đặc thù bao gồm chương trình, kế hoạch
khuyến nông; chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo phương
thức quy định tại Luật này hoặc theo phương thức đặc thù bao gồm đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng, mô hình trình diễn, thông tin tuyên truyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết hình thức, phương thức đặc thù quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này; đối tượng nhận chuyển giao, đối tượng thực hiện
chuyển giao theo hình thức, phương thức đặc thù theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này; chính sách chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
5.63 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục tiến bộ
kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản
lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp; tiêu chí, trình tự, thủ tục công
nhận tiến bộ kỹ thuật.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ.
2. Chỉ đạo, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, kế hoạch, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
3. Phân công, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
chuyển giao công nghệ.
4. Ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục
công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.
Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
chuyển giao công nghệ.
1a.64 Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động
của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
2.65 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan liên
63
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
64
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
65
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số
20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
30
quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
chương trình, đề án, chính sách về nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường
khoa học và công nghệ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công
nghệ theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục
công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao trình
Chính phủ ban hành.
4.66 (được bãi bỏ)
5. Thẩm định, có ý kiến, kiểm tra, giám sát về công nghệ của dự án đầu tư
theo thẩm quyền.
6. Hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ, năng lực công nghệ trong
các ngành, lĩnh vực theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế
quốc tế của từng thời kỳ.
7. Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ.
8. Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ, nghiệp vụ trong hoạt động
chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ.
9. Tổ chức thực hiện công tác thống kê về chuyển giao công nghệ, ứng
dụng và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật, xây dựng cơ sở dữ
liệu về công nghệ.
9a.67 Đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước. Kết quả đánh giá là căn cứ để hoạch định chính sách, kiểm soát rủi ro, phân
bổ nguồn lực ưu đãi, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt
động chuyển giao công nghệ.
10.68 Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chuyển
giao công nghệ.
11. Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
12. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao công nghệ.
13. Lập báo cáo Chính phủ về hoạt động chuyển giao công nghệ và định kỳ
05 năm lập báo cáo về đổi mới công nghệ trên cả nước.
14. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
66
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
67
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
68
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 21 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
31
Điều 55. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động chuyển giao công nghệ như sau:
a) Đề xuất công nghệ để xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ
cấm chuyển giao;
b) Xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình, biện pháp, cơ chế, chính sách
thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;
c) Kiểm tra, giám sát công nghệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo
ra từ việc chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
2. Tổ chức đánh giá, lựa chọn, công bố công nghệ tạo ra từ kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
tiếp nhận chuyển giao công nghệ đó trong lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.
3. Tạo điều kiện cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ
được khuyến khích chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ ở các địa bàn được
khuyến khích chuyển giao công nghệ.
4. Tổ chức thẩm định, có ý kiến, kiểm tra, giám sát về công nghệ của dự án
đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
5. Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
6. Hằng năm, thống kê về tình hình chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công
nghệ và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ có trách nhiệm
sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, đề án, chương
trình, kế hoạch về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại địa phương;
2. Tổ chức thẩm định, có ý kiến về công nghệ của dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật;
3. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao, ứng dụng,
đổi mới công nghệ tại địa phương;
3a.69 Cấp, thu hồi Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;
69
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
32
4. Ngăn chặn kịp thời việc chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi chưa
được công nhận tiến bộ kỹ thuật; vật tư nông nghiệp chưa được phép sản xuất,
kinh doanh, sử dụng, lưu hành theo quy định của pháp luật;
5.70 Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ đối với các
chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương; xây
dựng, quản lý và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về hoạt động
chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa
học và Công nghệ kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả, số liệu thống kê chuyển
giao công nghệ;
6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và hướng dẫn thực hiện pháp luật về
chuyển giao công nghệ;
7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật
về chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền.
Điều 57. Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ
Việc thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thống kê và các quy định sau đây:
1. Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ là một nội dung trong
báo cáo thống kê hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan
ngang Bộ thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trong phạm vi
cả nước;
2.71 Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ
thống chỉ tiêu thống kê và tổ chức thu thập thông tin thống kê về chuyển giao, ứng
dụng, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; thực hiện việc kết nối và chia sẻ dữ
liệu thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện thống kê chuyển giao,
ứng dụng, đổi mới công nghệ thuộc địa bàn quản lý;
4. Tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin về chuyển giao, ứng
dụng, đổi mới công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, chính xác,
đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thực hiện thống kê;
5. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc triển khai thu thập số liệu
thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
Điều 58. Trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước
ngoài đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tìm kiếm
70
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật
số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
71
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
33
công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến chuyển giao công nghệ từ
nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH72
72
Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm
định giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật
Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định
tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp
thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá
không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài
chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13
thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm
định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.”.
Điều 72 và Điều 73 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Các điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
3. Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và
Công nghệ số 29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học
và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày 01 tháng 10 năm
2025 chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ
thì trình tự, thủ tục xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công
nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
34
2. Đối với hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi tới Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì quy trình, thủ
tục đánh giá để tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo
quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao
chủ trì thực hiện nhiệm vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và văn bản
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ.
4. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 mà chưa được
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công thì việc xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Luật này.
5. Chính phủ quy định chuyển tiếp về hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
6. Đối với hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã được gửi
đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì trình tự, thủ tục
cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy
định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và văn bản quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13.
7. Quy định về phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định
tại Điều 28 của Luật này được áp dụng đối với lợi nhuận chưa được phân chia từ việc thương
mại hóa sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ của các nhiệm vụ được giao từ ngày 01 tháng 01 năm 2023
đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về sở
hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
8. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn hiệu lực. Trường hợp đề nghị
thay đổi, bổ sung thông tin hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công
nghệ thì thực hiện theo quy định của Luật này.
9. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt
Nam đã được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì tiếp tục
được hoạt động đến khi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hiệu lực.”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 115/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Các khoản 2, 3 và 4 Điều 29, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 30 của Luật Chuyển giao
công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 12 và khoản 13 Điều 1, điểm a
khoản 21 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Thỏa thuận chuyển giao công nghệ được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận đó; trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn sau
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký, gia hạn hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải
quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.
35
Điều 59. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày
Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 60. Quy định chuyển tiếp
1. Thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày Luật
này có hiệu lực, trường hợp có nhu cầu gia hạn thỏa thuận đó sau ngày Luật này
có hiệu lực thì thực hiện thủ tục đăng ký, gia hạn theo quy định của Luật này.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước
ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của
Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11.
3. Tổ chức thực hiện dịch vụ đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ
được thành lập và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực, trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải tiến hành đăng ký đủ điều kiện hoạt
động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì áp dụng
theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.
4. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc
dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ đã được quyết định chủ
trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định,
phê duyệt dự án đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, nếu điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định,
phê duyệt dự án đầu tư, trong đó có sửa đổi, bổ sung nội dung về công nghệ thì phải thực hiện
thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này.
5. Hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn xem xét chấp
thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả giải quyết thì việc thẩm định
hoặc có ý kiến về công nghệ để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư thực
hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15, Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số
62/2020/QH14.”.
Điều 5 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định
như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Quy định tại khoản 3 Điều 1 và Điều 4 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 10 năm 2026.”.
36
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ TP (để đăng
trên CSDL Quốc gia về VBPL);
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026
CHỦ NHIỆM
- Cục Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên
Cổng thông tin điện tử của Quốc hội và
trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
Lê Quang Mạnh
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗