Văn bản hợp nhất số 87/2026/VBHN-TT-BXD của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc
87/2026/VBHN-TT-BXD · Bộ Xây dựng
Ngày ban hành2026-09-22
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhĐô thị & Quy hoạch
Chủ đề liên quan: Xây dựngKiến trúc
Tóm tắt / Trích yếu
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 23.09.2026 09:32:04 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 87 /2026/VBHN-TT-BXD
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện
quy chế quản lý kiến trúc
Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện
quy chế quản lý kiến trúc, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2021, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực
hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng1;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác
định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.
1 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa
phương có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng;
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;”
2
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức
thực hiện quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại Nghị định số 85/2020/NĐCP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Kiến trúc.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng Thông tư
này để xác định, quản lý chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.
Điều 2. Phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy
chế quản lý kiến trúc
1. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc được xác định theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Cqc: Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc cần xác định; đơn vị tính: triệu đồng;
Nt: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc ban hành tại Phụ lục I
Thông tư này; đơn vị tính: triệu đồng/ha;
Qdt: Quy mô diện tích khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc; đơn vị tính: ha;
Ki: Hệ số điều chỉnh chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc được quy định
tại Phụ lục I Thông tư này;
n: số lượng hệ số điều chỉnh chi phí.
2. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định theo khoản 1 Điều này
là chi phí tối đa để thực hiện công việc lập quy chế quản lý kiến trúc nhưng chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc bổ sung thuế giá trị gia tăng thực hiện theo
quy định có liên quan.
3. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc không bao gồm chi phí lập danh
mục công trình kiến trúc có giá trị. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có
giá trị xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
4. Trường hợp quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến
trúc nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục I Thông tư này thì
định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định như sau:
(2)
Trong đó:
Nt: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc cần tính, đơn vị tính:
triệu đồng/ha;
3
Gt: Quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc, đơn vị
tính: ha;
Ga: Quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc cận trên,
đơn vị tính: ha;
Gb: Quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc cận
dưới, đơn vị tính: ha;
Na: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc tương ứng với Ga,
đơn vị tính: triệu đồng/ha;
Nb: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc tương ứng với Gb,
đơn vị tính: triệu đồng/ha.
5. Trường hợp quy mô diện tích của khu vực lập quy chế quản lý kiến
trúc có quy mô diện tích lớn hơn quy mô được quy định tại Thông tư này hoặc
trường hợp chi phí xác định theo định mức chưa phù hợp với yêu cầu công việc
lập quy chế quản lý kiến trúc thì chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định
bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này. Việc lập, phê duyệt dự
toán chi phí phải đảm bảo phù hợp với nội dung, khối lượng, yêu cầu công việc
lập quy chế quản lý kiến trúc và các quy định khác có liên quan.
6. Chi phí tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc được xác định
bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc tổ chức thực hiện quy chế quản lý
kiến trúc và các quy định có liên quan.
Điều 3. Xác định chi phí lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy chế
quản lý kiến trúc
1. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc gồm chi phí điều tra khảo sát;
chi phí cho những người tham gia thực hiện lập quy chế; chi phí mua tài liệu, số
liệu, bản đồ các loại; văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại,
lưu trú; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và một số khoản mục chi phí
khác có liên quan.
2. Chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định trên cơ sở quy mô diện
tích, định mức chi phí ban hành tại Phụ lục I Thông tư này và các hệ số điều
chỉnh, nếu có.
3. Trường hợp điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt
thì chi phí lập điều chỉnh quy chế kiến trúc điều chỉnh xác định bằng dự toán chi
phí nhưng không vượt quá 70% chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc mới tương
ứng xác định theo quy định tại Thông tư này. Dự toán chi phí xác định theo
hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.
4. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị hoặc lập bổ sung
công trình kiến trúc có giá trị vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã
4
được phê duyệt xác định theo định mức chi phí ban hành tại Phụ lục I Thông tư
này. Chi phí rà soát, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được
phê duyệt xác định bằng 20% chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá
trị tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.
5. Trường hợp cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc cấp xã2 được giao trực tiếp lập quy chế quản lý kiến trúc thì chi
phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng dự toán phù hợp với phạm vi,
nội dung, tiến độ yêu cầu của công việc lập quy chế và cách thức tổ chức thực
hiện của cơ quan chuyên môn về kiến trúc nhưng không vượt quá 80% chi phí
lập quy chế quản lý kiến trúc xác định theo định mức tương ứng quy định tại
Thông tư này. Chi phí thực hiện của cơ quan chuyên môn về kiến trúc được
quản lý và sử dụng theo các quy định pháp luật có liên quan.
6. Chi phí thẩm định quy chế quản lý kiến trúc, thẩm định danh mục
công trình kiến trúc có giá trị là các chi phí dành để chi trực tiếp cho các hoạt
động thẩm định như: chi trả thù lao trực tiếp cho các cá nhân, cơ quan trong và
ngoài đơn vị tham gia trong quá trình thẩm định; chi phí hội nghị, hội thảo, các
cuộc họp góp ý kiến của các đơn vị có liên quan; chi phí phối hợp với các đơn vị
cho việc khảo sát thực tế trong quá trình thẩm định. Chi phí thẩm định quy chế
quản lý kiến trúc, thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị xác định
bằng 5% chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc, chi phí lập danh mục công trình
kiến trúc có giá trị tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.
7. Chi phí công bố quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng 2% chi phí lập
quy chế quản lý kiến trúc tương ứng xác định theo quy định tại Thông tư này.
8. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy chế quản lý kiến trúc là chi phí cho
các hoạt động của cơ quan quản lý trong quá trình lập quy chế như: chi cho
chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, chi hội họp, công tác phí, vật tư văn phòng
phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy chế
quản lý kiến trúc. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy chế quản lý kiến trúc được
xác định bằng 6% chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc tương ứng xác định theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công việc lập quy chế quản lý kiến trúc đang thực hiện
theo hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì
thực hiện theo nội dung của hợp đồng đã ký.
Cụm từ “cấp huyện” được sửa đổi bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại Điều 9 Thông tư
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2
5
2. Đối với các công việc lập quy chế quản lý kiến trúc đã phê duyệt dự
toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoặc đã tổ chức lựa chọn
nhà thầu lập quy chế quản lý kiến trúc nhưng đang trong quá trình đàm phán,
chưa ký kết hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 9 năm 2021.
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về pháp luật);
- Lưu: VT, KTQLXD.
22
tháng
9
năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
(Kèm theo Thông tư số: 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021
của Bộ Xây dựng)
Bảng 1 : Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Quy mô
≤ 500 1.000 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 50.000 150.000 360.000
(ha)
Định mức
chi phí lập
quy chế
0,837 0,558 0,200 0,103 0,072 0,061 0,052 0,046 0,039
quản lý
kiến trúc
đô thị
0,028
Ghi chú:
1. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng
1 nêu trên áp dụng đối với đô thị loại V. Đối với các loại đô thị khác điều chỉnh
với hệ số K như sau:
- Đô thị loại đặc biệt: K = 1,25;
- Đô thị loại I và loại II: K = 1,15;
- Đô thị loại III và loại IV: K = 1,10.
2. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng
1 nêu trên áp dụng đối với quy chế quản lý kiến trúc đô thị có 03 khu vực có yêu
cầu quản lý đặc thù. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như
sau:
- Số lượng lớn hơn 10 khu vực: K = 1,20;
- Số lượng từ 6 ÷ 10 khu vực: K = 1,15;
- Số lượng từ 4 ÷ 5 khu vực: K = 1,10;
- Số lượng nhỏ hơn 3 khu vực: K = 0,95.
3. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định tại bảng
1 nêu trên áp dụng đối với các quy chế quản lý kiến trúc đô thị có 10 công trình
kiến trúc có giá trị. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như
sau:
- Số lượng lớn hơn 100 công trình: K = 1,15;
- Số lượng từ 51 ÷ 100 công trình: K = 1,10;
- Số lượng từ 11 ÷ 50 công trình: K = 1,05;
- Số lượng nhỏ hơn 10 công trình: K = 0,95.
0,018
2
4. Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị được xác định tại
bảng 1 nêu trên chưa bao gồm chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá
trị. Chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị được xác định theo định
mức chi phí tại bảng 3 Phụ lục này.
5. Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc đô thị của các khu vực có quy
mô diện tích nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này thì chi phí lập quy
chế được xác định bằng chi phí của khu vực có quy mô nhỏ nhất tại bảng 1 nói
trên.
Bảng 2: Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Quy mô (ha)
≤10
20
30
50
100
Định mức chi phí lập quy
chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn
4,425
3,289
2,718
2,228
1,511
Ghi chú:
1) Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông
thôn quy định tại bảng 2 nêu trên áp dụng đối với 01 điểm dân cư nông thôn.
Trường hợp trong quy chế quản lý kiến trúc có nhiều điểm dân cư nông thôn thì
chi phí lập quy chế xác định bằng tổng định mức chi phí lập quy chế của các
điểm dân cư nông thôn; trong đó: chi phí lập quy chế điểm dân cư nông thôn thứ
nhất được xác định theo mức chi phí tại bảng 2; chi phí lập quy chế từ điểm dân
cư nông thôn thứ 2 trở đi xác định theo định mức chi phí tại bảng 2 và được điều
chỉnh theo hệ số K = 0,8.
2) Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông
thôn quy định tại bảng 2 nêu trên áp dụng đối với khu vực có 05 công trình kiến
trúc có giá trị. Đối với các trường hợp khác thì điều chỉnh với hệ số như sau:
- Số lượng lớn hơn 20 công trình: K = 1,15;
- Số lượng từ 6 ÷ 20 công trình: K = 1,05;
- Số lượng nhỏ hơn 5 công trình: K = 0,95.
3) Trường hợp tích hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã thì chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc
điểm dân cư nông thôn được xác định bằng 80% chi phí quy định tại Thông tư
này.
4) Định mức chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông
thôn được xác định tại bảng 2 nêu trên chưa bao gồm chi phí lập danh mục công
trình kiến trúc có giá trị theo quy định. Chi phí lập danh mục công trình kiến
trúc có giá trị được xác định theo định mức chi phí tại bảng 3 Phụ lục này.
3
5) Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn của các
khu vực có quy mô diện tích nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này
thì chi phí lập quy chế được xác định bằng chi phí của khu vực có quy mô nhỏ
nhất tại bảng 2 nói trên.
Bảng 3: Định mức chi phí lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị
Đơn vị tính: triệu đồng/01 công trình
Số lượng công trình kiến trúc có giá
≤ 10
trị
11 ÷
50
51 ÷
100
101 ÷
150
≥ 151
Định mức chi phí lập danh mục công
10
trình kiến trúc có giá trị
9,3
8,5
7,4
6,9
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ
(Kèm theo Thông tư số: 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021
của Bộ Xây dựng)
1. Dự toán chi phí lập quy chế quản lý kiến trúc xác định bằng dự toán
quy định khoản 4 Điều 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm: chi phí
chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá
trị gia tăng và chi phí dự phòng.
2. Chi tiết các khoản mục của dự toán chi phí xác định như sau:
a) Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo số lượng chuyên gia, thời
gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.
- Số lượng chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại
công việc cần thực hiện, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên
môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời
gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện
công việc.
- Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định theo mức tiền lương
chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
b) Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến
tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi
phí văn phòng.
c) Chi phí khác (Ck): gồm chi phí điều tra khảo sát, mua tài liệu, số liệu,
bản đồ các loại, văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại, lưu trú
của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí
khác (nếu có). Các khoản chi phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần
thiết để hoàn thành công việc.
d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí
chuyên gia + chi phí quản lý + chi phí khác).
đ) Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định.
e) Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí dự kiến cho những công
việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc. Chi phí dự phòng xác định tối
đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí.
2
3. Tổng hợp dự toán chi phí:
TT
Khoản mục chi phí
Diễn giải
1 Chi phí chuyên gia
2 Chi phí quản lý
Giá trị Ghi
(đồng) chú
Ccg
50%*Ccg
3 Chi phí khác
Cql
Ck
4 Thu nhập chịu thuế tính trước
6%*(Ccg + Cql + Ck)
TN
5 Thuế giá trị gia tăng
%*(Ccg+Cql+Ck+TN)
VAT
6 Chi phí dự phòng
10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
Cdp
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
Cpc
Tổng cộng
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗