Văn bản hợp nhất số 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài
7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL · Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành2026-09-24
Ngày hiệu lực—
Lĩnh vực chínhVăn hóa & Du lịch
Tóm tắt / Trích yếu
Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài
Toàn văn trích xuất
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 24.09.2026 16:15:21 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số:
/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức
khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại
và đón, tiếp khách nước ngoài
Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen
thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013, được bãi bỏ, thay thế hoặc làm hết hiệu lực
một phần bởi:
Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 quy định về ngày
thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương.1
Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 về nghi lễ đối ngoại.2
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.3
1
Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày
hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng của các bộ, ngành,
địa phương.
2
Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 về nghi lễ đối ngoại, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cảnh vệ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định về Nghi lễ đối ngoại.
3
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng,
có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức
trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và
đón, tiếp khách nước ngoài
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng,
đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp
khách nước ngoài.
2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân khi tổ chức ngày
kỷ niệm; trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; thực hiện
nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.
Điều 2. Yêu cầu của việc tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón
nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp
khách nước ngoài
1. 4(hết hiệu lực)
2. 5(hết hiệu lực)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
4
Khoản này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
5
Khoản này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
3. 6(hết hiệu lực)
4. Việc tổ chức thực hiện nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài
phải chú trọng yêu cầu chính trị, đối ngoại, phù hợp với các quy định của pháp luật
Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế nhằm góp phần tăng cường và mở rộng
quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế.
5. Mức độ và nghi lễ đón, tiếp các đoàn khách nước ngoài thực hiện trên cơ
sở yêu cầu của chuyến thăm và nguyên tắc đối đẳng do cơ quan chủ trì tổ chức đón,
tiếp kiến nghị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. “Năm tròn”, “năm lẻ 5”, “năm khác” là số năm kỷ niệm (lần thứ) của các
sự kiện.
a) “Năm tròn” là năm có chữ số cuối cùng là “0”;
b) “Năm lẻ 5” là năm có chữ số cuối cùng là “5”;
c) “Năm khác” là năm có các chữ số cuối cùng còn lại. Riêng đối với trường
hợp tổ chức ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, việc xác định “năm tròn”, “năm lẻ 5” và
“năm khác” được tính theo năm dương lịch.
2. “Lãnh đạo Đảng, Nhà nước” là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư Trung
ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.
3. “Khách cấp cao nước ngoài” là Nguyên thủ quốc gia và Phó Nguyên thủ
quốc gia; Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc
hội và tương đương; một số khách cấp cao nước ngoài khác được quy định tại Nghị
định này.
4. “Thăm cấp nhà nước”, “thăm chính thức”, “thăm làm việc” là danh nghĩa
chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài, chỉ tính chất, mức độ của chuyến
thăm, trong đó thăm cấp nhà nước là chuyến thăm được đón, tiếp với mức độ nghi
lễ nhà nước cao nhất.
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
6
Khoản này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
5. “Lễ đón chính thức”, “Hội đàm chính thức”, “Chiêu đãi chính thức” là
những hoạt động chính trong chương trình chuyến thăm của khách cấp cao nước
ngoài do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam đồng cấp chủ trì.
6. “Tiếp xúc cấp cao” là cuộc tiếp xúc của khách cấp cao nước ngoài với
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam.
7. “Đoàn Ngoại giao” là tập thể các vị đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao
nước ngoài tại Việt Nam.
8. “Các Tổ chức quốc tế tại Hà Nội” là các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp
quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc có cơ quan
đại diện tại Hà Nội.
Chương II
KỶ NIỆM NHỮNG NGÀY LỄ LỚN TRONG NƯỚC
Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Điều 5. Ngày Tết Nguyên đán
1. Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói
Việt Nam vào thời khắc giao thừa.
2. Trước Tết Nguyên đán từ 5 đến 7 ngày, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt
Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội.
Điều 6. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà
nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ,
ngành, các tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là đoàn thể Trung ương) và thành
phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt
sĩ tại Đài Tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ (sau đây gọi là Đài Tưởng niệm).
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
các hoạt động này;
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương.
2. Năm tròn:
a) Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia:
Tại Hà Nội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội
tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung
ương, thành phố Hà Nội, Đoàn ngoại giao và các Trưởng đại diện của Tổ chức
quốc tế tại Hà Nội dự lễ kỷ niệm;
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (sau đây
gọi là Tổng Bí thư) đọc diễn văn kỷ niệm;
b) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm lẻ 5, năm khác.
Điều 7. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tại Phú Thọ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ dâng hương.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ là Chủ lễ dâng hương;
b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có di tích, đền thờ Vua Hùng
tổ chức dâng hương tưởng niệm;
c) Nghi thức tưởng niệm thực hiện thống nhất trong cả nước theo hướng dẫn
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương.
2. Năm tròn:
a) Tổ chức lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cấp quốc gia:
Tại Phú Thọ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ Giỗ Tổ Hùng Vương;
Chủ tịch nước là Chủ lễ dâng hương;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (1 trong 3 chức danh: Tổng Bí thư, Thủ tướng
Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội), nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung
ương, đại diện kiều bào và đại diện lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ dự lễ kỷ niệm;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với Năm lẻ 5, năm khác.
Điều 8. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà
nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ,
ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí
Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm.
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
các hoạt động này;
b) Tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh viếng các anh
hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hồ Chí Minh;
c) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương.
2. Năm tròn:
a) Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia:
Tại thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội,
Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
thành phố Hồ Chí Minh tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (1 trong 4 chức danh: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội), nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh
đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể
Trung ương, đại diện kiều bào và đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh
dự lễ kỷ niệm;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm;
b) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm lẻ 5, năm khác.
Điều 9. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tại tỉnh Điện Biên, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điện Biên dâng hoa tại Tượng đài Chiến thắng
lịch sử Điện Biên Phủ, tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ Điện
Biên Phủ;
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương.
2. Năm tròn:
a) Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia:
Lễ kỷ niệm tại tỉnh Điện Biên hoặc Hà Nội do cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định;
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tỉnh Điện Biên tổ chức trọng thể lễ
kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (1 trong 4 chức danh: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội), nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh
đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể
Trung ương và đại diện lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điện Biên dự lễ kỷ niệm;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm;
b) Trong trường hợp lễ kỷ niệm tổ chức tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà
nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh Điện Biên và thành
phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt
sĩ tại Đài Tưởng niệm.
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
các hoạt động này;
c) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm lẻ 5, năm khác.
Điều 10. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà
nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ,
ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí
Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm.
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
các hoạt động này;
b) Tại Nghệ An, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An dâng hoa tại tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh
ở Quảng trường 19 tháng 5, thành phố Vinh và Khu di tích lịch sử Kim Liên, huyện
Nam Đàn;
c) Các địa phương có di tích, khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức lễ
dâng hương tưởng niệm;
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương;
đ) Các cơ quan đại diện Việt Nam tại những nước có nhà lưu niệm, tượng đài
Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức lễ dâng hương tưởng niệm.
2. Năm tròn:
a) Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia:
Tại Hà Nội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành phố Hà Nội và
tỉnh Nghệ An tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung
ương, đại diện kiều bào, đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, đại diện lãnh
đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Nghệ An, Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức
quốc tế tại Hà Nội dự lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm;
b) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm lẻ 5, năm khác.
Điều 11. Ngày Cách mạng tháng Tám và ngày Quốc khánh nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tại Hà Nội, Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà
nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ,
ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí
Minh và tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm.
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
các hoạt động này;
b) Thủ tướng Chính phủ (đối với năm khác), Chủ tịch nước (đối với năm lẻ
5) chủ trì chiêu đãi với hình thức tiệc rượu;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung
ương, đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại
diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự lễ kỷ niệm;
c) Bộ Ngoại giao tổ chức cho Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của
Tổ chức quốc tế tại Hà Nội vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và tưởng niệm
các anh hùng liệt sĩ tại Đài Tưởng niệm;
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức tiếp khách.
2. Năm tròn:
a) Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia:
Tại Hà Nội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội,
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thành phố Hà Nội
tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung
ương, đại diện kiều bào, đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Đoàn Ngoại
giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự lễ kỷ niệm;
Chủ tịch nước đọc diễn văn kỷ niệm;
b) Tổ chức chiêu đãi trọng thể với danh nghĩa mời là Tổng Bí thư Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc
hội;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung
ương, đại diện lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại
diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự lễ kỷ niệm;
Chủ tịch nước đọc diễn văn;
c) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm lẻ 5, năm khác.
Điều 12. Tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh
Việc tổ chức diễu binh, diễu hành, duyệt binh trong lễ kỷ niệm thực hiện theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 13. Hoạt động trong dịp tổ chức ngày kỷ niệm
Các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể thao, trang trí đường phố phù hợp với thực tế của địa phương, đơn vị, phù
hợp với quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan.
Chương III
KỶ NIỆM NGÀY SINH CỦA ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
ĐÃ TỪ TRẦN; KỶ NIỆM NĂM MẤT CỦA CÁC DANH NHÂN
Điều 14. Quy định về thẩm quyền quyết định và tần suất tổ chức kỷ
niệm ngày sinh của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã từ trần
1. Việc tổ chức kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước
đã từ trần được thực hiện theo quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
2. Tần suất tổ chức kỷ niệm:
a) Việc tổ chức kỷ niệm lần đầu tiên ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước đã từ trần được thực hiện vào dịp tròn 100 năm ngày sinh;
b) Việc tổ chức kỷ niệm lần đầu tiên ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng,
Nhà nước thọ trên 100 tuổi đã từ trần được thực hiện vào dịp tròn 110 năm hoặc
120 năm ngày sinh;
c) Các lần kỷ niệm tiếp theo được tổ chức 10 năm/1 lần với cấp độ nhỏ hơn
lần kỷ niệm đầu tiên.
Điều 15. Kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã
từ trần
1. Tổ chức kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội đã từ trần:
a) Kỷ niệm lần đầu tiên:
Tổ chức lễ kỷ niệm cấp quốc gia: Tại quê hương của đồng chí Lãnh đạo, Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê
hương của đồng chí Lãnh đạo tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (1 trong 4 chức danh: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội), lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và đại diện lãnh đạo
Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê hương của đồng chí
Lãnh đạo dự lễ kỷ niệm;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm;
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
ở Trung ương và địa phương quê hương của đồng chí Lãnh đạo;
b) Các lần kỷ niệm tiếp theo:
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủy nhiệm Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quê hương của đồng chí Lãnh đạo tổ chức dâng hương
tại nơi lưu niệm đồng chí Lãnh đạo;
Tổ chức hội thảo khoa học hoặc tọa đàm về đồng chí Lãnh đạo;
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng tại
tỉnh, thành phố quê hương của đồng chí Lãnh đạo.
2. Tổ chức kỷ niệm ngày sinh của đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên
Ban Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó
Chủ tịch Quốc hội đã từ trần:
a) Kỷ niệm lần đầu tiên:
Tổ chức lễ kỷ niệm cấp tỉnh, ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương: Tỉnh ủy,
Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê hương của đồng chí Lãnh đạo hoặc
Ban Cán sự Đảng ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương nơi đồng chí Lãnh đạo giữ
trọng trách cao nhất trước khi nghỉ hưu tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm;
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương liên quan và đại diện lãnh đạo
Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê hương của đồng chí
Lãnh đạo dự lễ kỷ niệm;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc lãnh đạo Ban Cán sự
Đảng ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương đọc diễn văn kỷ niệm;
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
ở Trung ương và địa phương quê hương của đồng chí Lãnh đạo.
b) Các lần kỷ niệm tiếp theo:
Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê hương của đồng chí
Lãnh đạo hoặc Ban Cán sự Đảng ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương nơi đồng chí
Lãnh đạo giữ trọng trách cao nhất trước khi nghỉ hưu tổ chức dâng hương tại nơi
lưu niệm đồng chí Lãnh đạo;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc tổ chức kỷ niệm ngày sinh đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước khác
và đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu đã từ trần được thực hiện theo quyết định
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Điều 16. Kỷ niệm năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước
công nhận
1. Năm lẻ 5, năm khác:
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
ở Trung ương và địa phương quê hương của danh nhân.
2. Năm tròn:
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quê hương của danh nhân chủ trì,
phối hợp với ban, bộ, ngành liên quan tổ chức lễ kỷ niệm.
3. Trường hợp chưa xác định được quê hương thì tổ chức lễ kỷ niệm vào
năm tròn ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mất của danh nhân.
4. Trường hợp chưa xác định được năm mất thì tổ chức lễ kỷ niệm vào năm
sinh của danh nhân.
Chương IV
KỶ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP, NGÀY TRUYỀN THỐNG VÀ CÁC NGÀY
KỶ NIỆM KHÁC
Điều 17. Kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của ban, ngành,
đoàn thể Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân7
1. Năm lẻ 5, năm khác:
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
ở Trung ương và địa phương.
2. Năm tròn:
Ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân
tổ chức lễ kỷ niệm.8
7
Những nội dung quy định về tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của các bộ, tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tại Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31
tháng 8 năm 2018 quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương,
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
3. Khách mời do Ban Tổ chức quyết định với số lượng phù hợp với tính chất,
quy mô buổi lễ. Trường hợp mời Lãnh đạo cao nhất của Đảng, Nhà nước thì mời 1
trong 4 đồng chí: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch
Quốc hội;
Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 18. Ngày kỷ niệm khác
1. Ngày kỷ niệm khác phục vụ nhiệm vụ chính trị của ban, bộ, ngành, đoàn
thể Trung ương, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương được tổ chức theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Việc mời khách thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định
này.
Điều 19. Tổ chức diễu binh, diễu hành
Việc tổ chức diễu binh, diễu hành trong lễ kỷ niệm chỉ được thực hiện khi cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương V
KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ QUỐC TẾ
Điều 20. Kỷ niệm ngày sinh của V.I.Lênin (22-4-1870), C.Mác (05-5-1818),
Ph.Ăng-ghen (28-11-1820), ngày Cách mạng Tháng Mười Nga (07-11-1917)
1. Năm lẻ 5, năm khác:
a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở Trung ương và địa phương;
b) Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Hà Nội dâng hoa tại tượng đài V.I.Lênin ở Hà Nội vào
ngày sinh của V.I.Lênin và ngày Cách mạng Tháng Mười Nga.
2. Năm tròn:
a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và đại diện lãnh đạo Thành ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội dâng hoa tại tượng đài V.I.Lênin ở Hà Nội vào ngày sinh của V.I.Lênin
và ngày Cách mạng Tháng Mười Nga.
Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
các hoạt động này;
8
Cụm từ “bộ” và cụm từ “tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Điều 18 Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống,
ngày hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
b) Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức lễ
kỷ niệm và hội thảo khoa học về V.I.Lênin, C.Mác, Ph.Ăng-ghen và Cách mạng
Tháng Mười Nga.
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, đại diện ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương liên quan và đại diện lãnh
đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố Hà Nội dự lễ kỷ niệm;
c) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với năm khác, năm lẻ 5.
Điều 21. Kỷ niệm ngày lễ quốc tế khác
1. Năm lẻ 5, năm khác: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương.
2. Năm tròn:
a) Ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương liên quan đến sự kiện tổ chức lễ kỷ
niệm;
b) Việc mời khách thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định
này.
Chương VI
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BUỔI LỄ
Điều 22. Trang trí buổi lễ
1. Buổi lễ được tổ chức trong hội trường hoặc ngoài trời.
2. Tổ chức trong hội trường:
a) Treo Quốc kỳ hoặc Quốc kỳ và Đảng kỳ về phía bên trái của lễ đài; Quốc
kỳ ở bên phải, Đảng kỳ ở bên trái (nhìn từ phía dưới lên);
b) Tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt trên bục cao phía dưới Quốc
kỳ hoặc phía dưới giữa Quốc kỳ và Đảng kỳ. Trường hợp cờ được treo trên cột thì
tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt chếch phía trước bên phải cột cờ (nhìn từ
phía dưới lên);
c) Tiêu đề buổi lễ được thể hiện bằng kiểu chữ chân phương trên nền phông
về phía bên phải lễ đài.
Nếu kết hợp trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng phải ghi đầy đủ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cao nhất
được đón nhận;
d) Hoa trang trí đặt ở phía dưới, trước tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lẵng
hoa của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tặng được đặt ở vị trí trang trọng. Không đặt
nhiều lẵng hoa, cây cảnh trên lễ đài;
đ) Khẩu hiệu của buổi lễ được treo ở vị trí nổi bật, phù hợp với không gian
hội trường.
Nội dung khẩu hiệu do Ban Tổ chức quyết định;
e) Bên ngoài hội trường treo Quốc kỳ ở vị trí trang trọng, cờ trang trí, băng
khẩu hiệu, tạo cảnh quan phù hợp với buổi lễ;
g) Khách mời được bố trí ngồi theo thứ tự từ giữa ra hai bên, từ phía trước ra
phía sau.
3. Tổ chức ngoài trời:
a) Buổi lễ ngoài trời được tổ chức tại quảng trường, sân vận động hoặc một
địa điểm trang trọng khác do Ban Tổ chức quyết định;
b) Lễ đài được thiết kế vững chắc, trang trí tương tự như tổ chức trong hội
trường.
4. Cờ truyền thống
a) Cờ truyền thống được may bằng vải; hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài;
b) Bảo đảm thuần phong mỹ tục văn hóa Việt Nam, không trái với quy định
của pháp luật.
Điều 23. Trang phục
1. Trang phục của thành viên Ban Tổ chức, đại biểu, khách mời và khối quần
chúng dự lễ lịch sự, phù hợp theo quy định của Ban Tổ chức.
2. Khuyến khích khách mời, đại biểu và quần chúng dự lễ mặc trang phục
dân tộc, lễ phục tôn giáo, lễ phục lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Không dùng phù hiệu, “nơ”, hoa cài ngực. Khuyến khích khách mời, đại
biểu và quần chúng dự lễ đeo huân chương, huy chương. Chỉ sử dụng phù hiệu đối
với thành viên Ban Tổ chức.
Điều 24. Biểu diễn nghệ thuật, tặng quà, chiêu đãi
1. Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật thì chương trình phải
phù hợp với nội dung buổi lễ; thời gian biểu diễn không quá 30 phút và phải được
ghi rõ trong giấy mời.
2. Không tặng quà, biểu trưng, biểu tượng (logo).
3. Không tổ chức chiêu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.
Chương VII
YÊU CẦU, TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH LỄ KỶ NIỆM; NGHI THỨC
CÔNG BỐ, TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG,
DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 25. Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua9(hết hiệu lực)
Điều 26. Yêu cầu của việc tiến hành lễ trao tặng, đón nhận hình thức
khen thưởng, danh hiệu thi đua10 (hết hiệu lực)
Điều 27. Trình tự tiến hành lễ kỷ niệm11 (hết hiệu lực)
Điều 28. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận khen thưởng12 (hết hiệu lực)
Chương VIII
ĐÓN, TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH CẤP CAO NƯỚC NGOÀI THĂM CẤP NHÀ
NƯỚC, THĂM CHÍNH THỨC13 (được thay thế)
Chương IX
ĐÓN, TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH CẤP CAO NƯỚC NGOÀI THĂM LÀM VIỆC,
THĂM CÁ NHÂN, QUÁ CẢNH 14(được thay thế)
Chương X
ĐÓN, TIẾP BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI VÀ MỘT SỐ
ĐOÀN KHÁC15(được thay thế)
9
Điều này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
10
Điều này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
11
Điều này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
12
Điều này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2024. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại
khoản 2 Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng.
13
Chương này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2022 về nghi lễ đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
14
Chương này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2022 về nghi lễ đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
15
Chương này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2022 về nghi lễ đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
Chương XI
MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ ĐÓN, TIẾP CÁC
ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI16 (được thay thế)
Chương XII
TIỄN VÀ ĐÓN LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC ĐI THĂM, DỰ HỘI NGHỊ
QUỐC TẾ Ở NƯỚC NGOÀI17 (được thay thế)
Chương XIII
NGHI LỄ ĐỐI NGOẠI ĐỐI VỚI ĐOÀN NGOẠI GIAO, CÁC TỔ CHỨC QUỐC
TẾ TẠI HÀ NỘI 18(được thay thế)
Chương XIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH19
16
Chương này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2022 về nghi lễ đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
17
Chương này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2022 về nghi lễ đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
18
Chương này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2022 về nghi lễ đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
19
Điều 18 của Nghị định số 111/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống,
ngày hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương quy định như sau:
“Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
2. Bãi bỏ những nội dung quy định về tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của các bộ, tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương tại Điều 17 Chương 4 Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại, đón tiếp
khách nước ngoài.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 về nghi lễ đối ngoại quy định
như sau:
“Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
2. Nghị định này thay thế nội dung Nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài (từ Chương 8 đến Chương 13) tại
Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón
nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Ngoại giao:
a) Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về thực hiện nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;
b) Đề xuất mức độ đón, tiếp các đoàn khách cấp cao nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khu vực khác chưa
được quy định tại Nghị định này.”
Điều 116 và Điều 117 của Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau:
“Điều 116. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ, Nghị định số 101/2018/NĐCP ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9
năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các
hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng; khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 2 và các Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 của Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối
ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 117. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 61. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 82/2001/NĐCP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón, tiếp
khách nước ngoài và Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của
Chính phủ về nghi thức nhà nước trong tổ chức mít-tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và
đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ Thi đua của
Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành.
Điều 62. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước trong công tác tổ chức các
ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi
đua;
b) Chủ trì hướng dẫn thi hành nghi thức trong tổ chức các ngày kỷ niệm; trao
tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua.
2. Bộ Ngoại giao:
a) Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về thực hiện nghi lễ đối
ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;
b) Kiến nghị mức độ đón, tiếp các đoàn khách cấp cao nước ngoài, các tổ chức
quốc tế, các tổ chức khu vực khác chưa được quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan hướng
dẫn về nguồn kinh phí và việc sử dụng kinh phí tổ chức các sự kiện quy định tại
Nghị định này.
4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây
dựng quy định phục vụ đón, tiễn Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách nước ngoài
tại các cửa khẩu quốc tế.
Điều 59 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân
quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng quy định như sau:
“Điều 59. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết trình tự,
thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp chuyển tiếp tiếp tục áp
dụng Nghị định số 98/2023/NĐ-CP đối với nội dung được phân cấp chưa có văn bản thay thế (đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2025) và đối với hồ sơ khen thưởng đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông20chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, đoàn
thể có liên quan trong việc chỉ đạo các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương nhân dịp tổ chức các sự kiện quy
định tại Nghị định này.
6. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách
nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh tuyệt đối cho việc tổ chức các sự kiện quy định tại
Nghị định này.
7. Các bộ, ngành có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ
Ngoại giao trong việc tổ chức các ngày kỷ niệm; thực hiện nghi thức trao tặng, đón
nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách
nước ngoài.
8. Người đứng đầu các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo
điện tử);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (để đăng tải trên Cổng Thông tin
điện tử của Bộ);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, PC.
20
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại khoản này hiện do Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện theo quy định tại Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực từ ngày 28
tháng 7 năm 2026
Nguồn gốc: Mở văn bản nguồn ↗ · Mở PDF gốc ↗